ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI VỊ TRÍ CỦA CÀNH CAO XƯƠNG HÀM DƯỚI SAU PHẪU THUẬT LÙI HÀM DƯỚI BẰNG BSSO
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu hồi cứu này nhằm đánh giá sự thay đổi vị trí đoạn xa và mức độ xoay đoạn gần sau phẫu thuật lùi hàm dưới bằng BSSO, đồng thời phân tích mối tương quan giữa mức độ di chuyển phẫu thuật, xoay đoạn gần ngay sau phẫu thuật và tái phát xương sau 6 tháng.
Phương pháp nghiên cứu: Các hình ảnh sọ nghiêng được tái tạo từ CBCT của 34 bệnh nhân đã trải qua phẫu thuật lùi hàm dưới bằng BSSO, có hoặc không kết hợp cắt xương Le Fort I, tại ba thời điểm: trước phẫu thuật (T0), ngay sau phẫu thuật (T1) và 6 tháng sau phẫu thuật (T2).
Kết quả: Mức độ lùi phẫu thuật trung bình tại điểm B là 8,28 ± 4,21 mm. Mức xoay sau trung bình ngay sau phẫu thuật của đoạn gần là 2,53 ± 3,59 độ. Sau phẫu thuật 6 tháng, mức tái phát trung bình của đoạn xa tại điểm B là 0,79 ± 3,52 mm. Mức tái phát của đoạn gần là 0,79 ± 1,77 độ. Ghi nhận mối tương quan trung bình có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) giữa mức độ di chuyển phẫu thuật và sự xoay đoạn gần ngay sau phẫu thuật, cũng như giữa mức độ di chuyển phẫu thuật và tái phát đoạn xa. Có mối tương quan có ý nghĩa giữa tái phát đoạn xa và tái phát đoạn gần trung bình cũng như bên trái. Không có mối tương quan giữa sự xoay đoạn gần ngay sau phẫu thuật và tái phát đoạn xa.
Kết luận: Sự xoay sau ngay sau phẫu thuật của đoạn gần có ảnh hưởng không đáng kể đến tái phát xương hàm dưới. Ngược lại, mức độ di chuyển phẫu thuật có liên quan rõ hơn đến tái phát đoạn xa. Do đó, trong các trường hợp cần lùi hàm dưới nhiều, cần giảm thiểu sự xoay đoạn gần trong phẫu thuật.
Từ khóa
Xoay đoạn gần, Lùi xương hàm dưới, Tái phát xương hàm dưới, BSSO
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. De Villa GH, Huang C-S, Chen PK, Chen Y-R (2005) Bilateral sagittal split osteotomy for correction of mandibular prognathism: long-term results. J Oral Maxillofac Surg 63(11):1584-1592. https://doi.org/10.1016/j.joms.2005.03.031.
3. Han JJ, Yang HJ, Lee S-J, Hwang SJ (2014) Relapse after SSRO for mandibular setback movement in relation to the amount of mandibular setback and intraoperative clockwise rotation of the proximal segment. J Cranio Maxillofac Surg 42(6):811-815. https://doi.org/10.1016/j.jcms.2013.11.018.
4. Yang HJ, Hwang SJ (2014) Contributing factors to intraoperative clockwise rotation of the proximal segment as a relapse factor after mandibular setback with sagittal split ramus osteotomy. J Cranio Maxillofac Surg 42(4):e57-e63.
5. Cho HJ (2007) Long-term stability of surgical mandibular setback. Angle Orthod 77(5):851-856. https://doi.org/10.2319/052306-209.1.
6. Choi B-J, Lee B-S, Kwon Y-D, Lee J-W, Yun S-U, Ryu K-S et al. (2018) Correlation between intraoperative proximal segment rotation and post-sagittal split ramus osteotomy relapse: a three-dimensional cone beam computed tomography study. Int J Oral Maxillofac Surg 47(5):613-621. https://doi.org/10.1016/j.ijom.2017.10.014.
7. Chen K-J, Chen Y-C, Cheng J-H, Chen C-M, Tseng Y-C (2018) Factors related to skeletal relapse in the two-jaw surgery treatment of mandibular prognathism. J Stomatol Oral Maxillofac Surg 119(2):113-117. https://doi.org/10.1016/j.jormas.2017.11.013.
8. Sam A, Currie K, Oh H, Flores-Mir C, Lagravère-Vich M (2019) Reliability of different three-dimensional cephalometric landmarks in cone-beam computed tomography: a systematic review. Angle Orthod 89(2):317-332. https://doi.org/10.2319/042018-302.1.