GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN CỦA SIÊU ÂM BƠM DỊCH ĐÁNH GIÁ ĐỘ THÔNG VÒI TỬ CUNG TRONG PHÁT HIỆN BẤT THƯỜNG TỬ CUNG - VÒI TỬ CUNG Ở PHỤ NỮ VÔ SINH TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC TIMES CITY

Hoàng Thị Thu Hương1, , Nguyễn Thị Mai2, Nguyễn Quang Nam1,3, Phạm Ngọc Hà4, Đào Ngọc Quyền4
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City
2 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc
3 Trường Đại học VinUni
4 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Ocean Park 2

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá giá trị chẩn đoán của siêu âm bơm dịch đánh giá độ thông vòi tử cung trong phát hiện bất thường tử cung – vòi tử cung ở phụ nữ vô sinh; đồng thời so sánh khả năng phát hiện bất thường với siêu âm thường quy và khảo sát một số yếu tố liên quan.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, trên 52 phụ nữ vô sinh được thực hiện siêu âm thường quy và siêu âm bơm dịch đánh giá độ thông vòi tử cung, đối chiếu kết quả với tiêu chuẩn tham chiếu. Các chỉ số độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính và độ chính xác được tính với khoảng tin cậy 95%.


Kết quả: Siêu âm bơm dịch phát hiện ít nhất một bất thường ở 22/52 trường hợp (42,3%), trong đó bất thường vòi tử cung 28,8% và bất thường buồng tử cung 19,2%; tắc vòi tử cung là bất thường thường gặp nhất (19,2%). So với tiêu chuẩn tham chiếu, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính và độ chính xác lần lượt là 82,6%, 89,7%, 86,4%, 86,7% và 86,5%. Khả năng phát hiện ít nhất một bất thường của siêu âm bơm dịch cao hơn siêu âm thường quy (42,3% so với 19,2%; p=0,002), đặc biệt đối với tắc vòi tử cung (19,2% so với 7,7%; p=0,031). Tỷ lệ bất thường cao hơn ở nhóm >35 tuổi (72,2% so với 29,4%; p=0,004) và nhóm vô sinh thứ phát (60,9% so với 31,0%; p=0,049).


Kết luận: Siêu âm bơm dịch đánh giá độ thông vòi tử cung có giá trị chẩn đoán tốt trong phát hiện bất thường tử cung – vòi tử cung ở phụ nữ vô sinh và cho khả năng phát hiện bất thường cao hơn siêu âm thường quy. Phương pháp có thể là công cụ hữu ích trong đánh giá hình thái tử cung và độ thông vòi tử cung ở phụ nữ vô sinh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Fu F, Zhu Y-F, Chen Y-F, Zhuang J-J, Zheng W-T, Liang R-X, Ye Q. Diagnostic value of multimodal hysterosalpingo-contrast sonography combined with negative intrauterine contrast-enhanced ultrasound in female infertility. BMC Women’s Health. 2025;25(1):62.
Cimen G, Trak B, Elpek G, Simsek T, Erman O. The efficiency of hysterosalpingo-contrastsonography (HyCoSy) in the evaluation of tubal patency. J Obstet Gynaecol. 1999;19(5):516-8.
Alcázar JL, Martinez-Astorquiza Corral T, Orozco R, Dominguez-Piriz J, Juez L, Errasti T. Three-Dimensional Hysterosalpingo-Contrast-Sonography for the Assessment of Tubal Patency in Women with Infertility: A Systematic Review with Meta-Analysis. Gynecol Obstet Invest. 2016;81(4):289-95.
Medicine ASfR. Fertility evaluation of infertile women: a committee opinion. Fertil Steril. 2021;116(5):1255-65.
Maheux-Lacroix S, Boutin A, Moore L, Bergeron ME, Bujold E, Laberge P, et al. Hysterosalpingosonography for diagnosing tubal occlusion in subfertile women: a systematic review with meta-analysis. Hum Reprod. 2014;29(5):953-63.
Lê Minh Tâm, Lê Thị Hồng Vũ. Nghiên cứu giá trị của siêu âm bơm dịch trong chẩn đoán bất thường tử cung - vòi tử cung ở các trường hợp vô sinh. Tạp chí Điện quang & Y học hạt nhân Việt Nam. 2022(12):546-52.
Seshadri S, El-Toukhy T, Douiri A, Jayaprakasan K, Khalaf Y. Diagnostic accuracy of saline infusion sonography in the evaluation of uterine cavity abnormalities prior to assisted reproductive techniques: a systematic review and meta-analyses. Hum Reprod Update. 2015;21(2):262-74.
Luciano DE, Exacoustos C, Luciano AA. Contrast ultrasonography for tubal patency. J Minim Invasive Gynecol. 2014;21(6):994-8.