CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN NHỒI MÁU CƠ TIM CÓ TẮC NGHẼN MẠCH VÀNH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP KHÔNG ST CHÊNH LÊN TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Trần Nguyễn Trung Nhân1, Lê Tự Phương Thuý1, , Lê Cao Phương Duy2
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên (non-ST-segment elevation myocardial infarction- NSTEMI) có tắc nghẽn cấp động mạch vành thủ phạm. Xác định các yếu tố liên quan đến nhồi máu cơ tim có tắc nghẽn (occlusion myocardial infarction, OMI) có thể hỗ trợ nhận diện sớm nhóm bệnh nhân cần đánh giá xâm lấn và tái thông mạch vành kịp thời.


Mục tiêu nghiên cứu: Xác định một số yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến nhồi máu cơ tim có tắc nghẽn ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không ST chênh lên


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang, thu thập số liệu hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 192 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, được chẩn đoán NSTEMI và chụp mạch vành xâm lấn từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 06 năm 2026, tại Khoa Tim mạch Can thiệp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương. Bệnh nhân được chia thành nhóm OMI và không OMI theo kết quả chụp mạch vành và tiêu chuẩn nghiên cứu. Các yếu tố liên quan được khảo sát bằng hồi quy logistic đa biến có hiệu chỉnh theo tuổi.


Kết quả nghiên cứu: Trong 192 bệnh nhân, có 88 trường hợp OMI, chiếm 45,8%. So với nhóm không OMI, nhóm OMI có tỷ lệ béo phì (55,7% so với 27,9%), hút thuốc lá (75,0% so với 48,1%), đau ngực (85,2% so với 73,1%) và rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim (77,3% so với 51,0%) cao hơn; nồng độ hs-TnI tại các thời điểm khảo sát cũng cao hơn có ý nghĩa thống kê. Trong mô hình hồi quy logistic đa biến, các yếu tố liên quan độc lập với OMI gồm béo phì (OR hiệu chỉnh = 2,87; KTC 95%: 1,41–5,84; p = 0,004), hút thuốc lá (OR hiệu chỉnh = 3,07; KTC 95%: 1,49–6,31; p = 0,002), rối loạn vận động vùng (OR hiệu chỉnh = 4,56; KTC 95%: 2,11–9,83; p < 0,001) và mỗi một bậc tăng phân độ Killip (OR hiệu chỉnh = 1,53; KTC 95%: 1,07–2,19; p = 0,019).


Kết luận: OMI gặp ở gần một nửa số bệnh nhân NSTEMI được chụp mạch vành xâm lấn. Béo phì, hút thuốc lá, rối loạn vận động vùng trên siêu âm tim và phân độ Killip có liên quan độc lập với OMI.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê KT, Nguyễn HM. Giá trị của các dấu hiệu điện tâm đồ trong dự đoán tắc nghẽn hoàn toàn động mạch vành ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp không st chênh lên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;547(2).
2. Byrne RA, Rossello X, Coughlan JJ, Barbato E, Berry C, Chieffo A, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes. Eur Heart J. 2023.
3. Gallucci G, Tartarone A, Lerose R, Lalinga AV, Capobianco AM. Cardiovascular risk of smoking and benefits of smoking cessation. J Thorac Dis. 2020;12(7):3866-76.
4. Herman R, Meyers HP, Smith SW, Bertolone DT, Leone A, Bermpeis K, et al. International evaluation of an artificial intelligence-powered electrocardiogram model detecting acute coronary occlusion myocardial infarction. European heart journal Digital health. 2024;5(2):123-33.
5. Khan AR, Golwala H, Tripathi A, Bin Abdulhak AA, Bavishi C, Riaz H, et al. Impact of total occlusion of culprit artery in acute non-ST elevation myocardial infarction: a systematic review and meta-analysis. Eur Heart J. 2017;38(41):3082-9.
6. Powell-Wiley TM, Poirier P, Burke LE, Després JP, Gordon-Larsen P, Lavie CJ, et al. Obesity and Cardiovascular Disease: A Scientific Statement From the American Heart Association. Circulation. 2021;143(21):e984-e1010.
7. Thygesen K, Alpert JS, Jaffe AS, Chaitman BR, Bax JJ, Morrow DA, et al. Fourth Universal Definition of Myocardial Infarction (2018). Circulation. 2018;138(20):e618-e51.
8. Xiang G, Cao G, Gao M, Hu T, He W, Gu C, et al. Clinical decision-making in patients with non-ST-segment-elevation myocardial infarction: more than risk stratification. Frontiers in Cardiovascular Medicine. 2024;Volume 11 - 2024.