ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT RÒ LUÂN NHĨ BẨM SINH Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI THANH HÓA

Hà Thị Dung1, , Nguyễn Công Hoàng2, Nguyễn Thị Phương Thảo2
1 Bệnh viện Nhi Thanh Hoá
2 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, giải phẫu bệnh và đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật rò luân nhĩ bẩm sinh ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Thanh Hóa.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca bệnh trên 130 bệnh nhi dưới 16 tuổi được phẫu thuật từ tháng 01/2025 đến tháng 07/2026. Kết quả được đánh giá trong thời gian nằm viện, tại 2 tuần, 1 tháng, 3 tháng và tiếp tục ghi nhận tái phát sau mốc này.


Kết quả: Tuổi trung bình là 72,87 ± 48,12 tháng; nữ chiếm 61,5%. Rò hai bên gặp ở 48,5%; 135 tai được phẫu thuật. Có 98,5% bệnh nhi từng viêm, 50,8% viêm từ ba lần trở lên và 63,1% có áp xe khi khám. Biểu mô lát tầng sừng hóa chiếm 86,2%; tổng tỷ lệ biểu mô lát tầng là 96,9%. Lấy đường rò đơn thuần chiếm 53,8%; 39,2% phối hợp chích/rạch áp xe và 16,9% cần tạo hình. Nhiễm trùng và sưng nề sau mổ lần lượt là 0,8% và 2,3%. Sau 3 tháng, 100% liền vết mổ tốt, không ghi nhận lỗ rò hoặc áp xe tái xuất hiện; 99,2% gia đình hài lòng. Một trường hợp viêm tấy tái phát ở tháng thứ 5 (0,8%).


Kết luận: Bệnh nhi được phẫu thuật chủ yếu khi đã có viêm tái diễn hoặc áp xe. Kết quả sớm thuận lợi với tỷ lệ biến chứng sau mổ và tái phát thấp; cần theo dõi dài hạn để đánh giá độ bền vững.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Lê Thanh Huyền, Nguyễn Công Hoàng, Nguyễn Trọng Tuấn. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả phẫu thuật rò luân nhĩ. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2024;69(66):32-39. https://doi.org/10.60137/tmhvn.v69i66.166
2. Đỗ Duy Khánh, Châu Chiêu Hòa. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật rò luân nhĩ tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2019-2021. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2021;(41):216-220. https://tapchi.ctump.edu.vn/index.php/ctump/article/view/779
3. Đặng Văn Thành, Nguyễn Kỳ Duy Tâm. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị rò luân nhĩ có áp xe ở giai đoạn ổn định tại Bệnh viện Nhi đồng Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;(76):8-13. https://doi.org/10.58490/ctump.2024i76.2621
4. Huang Q, Xiao G, Wu X, Cheng H. Surgical management of preauricular sinus: a histopathological analysis. Ear Nose Throat J. Published online December 16, 2024. https://doi.org/10.1177/01455613241308678
5. Li K, Hao Y, Zhao J, et al. Surgical treatment of preauricular fistulas: a 12-year single-center clinical observation. BMC Surg. 2023;23:297. https://doi.org/10.1186/s12893-023-02198-x
6. Maiti AB, Dam SP, Samaddar S, Das SK. A retrospective comparative study on the outcome of microscope-assisted technique and supra-auricular approach in preauricular sinus surgery in a tertiary care hospital. J Indian Assoc Pediatr Surg. 2022;27(5):565-569. https://doi.org/10.4103/jiaps.jiaps_214_21
7. Mottie L, Hens G, Meulemans J, Vander Poorten V. Long-term follow-up of the inside-out technique for treatment of preauricular sinuses: observational study. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2022;279(12):5831-5837. https://doi.org/10.1007/s00405-022-07486-5
8. Park H, Seong J, Park H, Yeo H. Standardized surgical strategy for the treatment of preauricular sinus to reduce recurrence. Arch Craniofac Surg. 2023;24(5):223-229. https://doi.org/10.7181/acfs.2023.00423