BIẾN CỐ TIM MẠCH NỘI VIỆN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP ST CHÊNH LÊN ĐƯỢC CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Lê Tự Phương Thuý1, , Mai Thị Tú Uyên1, Lê Cao Phương Duy2
1 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
2 Bệnh viện Nguyễn Tri Phương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên là một trong những thể nặng nhất của hội chứng vành cấp. Can thiệp động mạch vành qua da là chiến lược điều trị tái tưới máu ưu tiên hàng đầu giúp cải thiện tiên lượng nhưng các biến cố tim mạch nặng vẫn có thể xuất hiện sau can thiệp.


Mục tiêu: Xác định tỷ lệ biến cố tim mạch nội viện và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên được can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Nguyễn Tri Phương.


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 234 bệnh nhân điều trị tại Khoa Tim mạch Can thiệp, Bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ tháng 9/2024 đến tháng 6/2026. Các yếu tố liên quan độc lập được xác định bằng hồi quy logistic đa biến.


Kết quả: Có 234 bệnh nhân thoả tiêu chuẩn nghiên cứu, tuổi trung bình là 60,4 ± 12,6 tuổi; nam giới chiếm 71,8%. Tăng huyết áp (89,7%) và rối loạn lipid máu (80,0%) là hai yếu tố nguy cơ thường gặp nhất. Phần lớn bệnh nhân thuộc Killip I (79,5%) và 91,5% đạt dòng chảy TIMI 3 sau can thiệp. Tỷ lệ biến cố tim mạch nội viện là 21,4%. Qua phân tích logistic đa biến, các yếu tố liên quan độc lập với biến cố tim mạch nội viện gồm tuổi, mỗi tăng 10 năm (OR hiệu chỉnh = 1,761; KTC 95%: 1,163–2,666), phân độ Killip (OR hiệu chỉnh = 3,525; KTC 95%: 2,365–5,254) và dòng chảy TIMI sau can thiệp (OR hiệu chỉnh = 0,346; KTC 95%: 0,128–0,930).


Kết luận: Tuổi, phân độ Killip và dòng chảy TIMI sau can thiệp là các yếu tố liên quan độc lập với biến cố tim mạch nội viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. GBD 2021 Causes of Death Collaborators. Global burden of 288 causes of death and life expectancy decomposition in 204 countries and territories and 811 subnational locations, 1990–2021: a systematic analysis for the Global Burden of Disease Study 2021. Lancet. 2024;403(10440):2100-2132. doi:10.1016/S0140-6736(24)00367-2.
2. Byrne RA, Rossello X, Coughlan JJ, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of acute coronary syndromes. Eur Heart J. 2023;44(38):3720-3826. doi:10.1093/eurheartj/ehad191.
3. Đào TTB, Vũ ĐT, Nguyễn ĐA. Kết cục tim mạch nội viện và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp ST chênh lên do tắc đoạn gần động mạch vành thủ phạm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;556(1):38-42. doi:10.51298/vmj.v556i1.16243.
4. Huang L, Zhang J, Huang Q, Cui R, Chen J. In-hospital major adverse cardiovascular events after primary percutaneous coronary intervention in patients with acute ST-segment elevation myocardial infarction: a retrospective study under the China chest pain center treatment system. BMC Cardiovasc Disord. 2023;23(1):198. doi:10.1186/s12872-023-03214-x.
5. Parr CJ, Avery L, Hiebert B, Liu S, Minhas K, Ducas J. Using the Zwolle Risk Score at time of coronary angiography to triage patients with ST-elevation myocardial infarction following primary percutaneous coronary intervention or thrombolysis. J Am Heart Assoc. 2022;11(4):e024759. doi:10.1161/JAHA.121.024759.
6. Gao N, Qi XY. Risk factors for in-hospital death in acute ST-segment elevation myocardial infarction after emergency percutaneous coronary intervention: a multicenter retrospective study. Ann Palliat Med. 2021;10(11):11756-11766. doi:10.21037/apm-21-2722.
7. Oraii A, Shafeghat M, Ashraf H, et al. Risk assessment for mortality in patients with ST-elevation myocardial infarction undergoing primary percutaneous coronary intervention: a retrospective cohort study. Health Sci Rep. 2024;7(2):e1867. doi:10.1002/hsr2.1867.
8. Takagi K, Tanaka A, Yoshioka N, et al. In-hospital mortality among consecutive patients with ST-elevation myocardial infarction in modern primary percutaneous intervention era: insights from 15-year data of a single-center hospital-based registry. PLoS One. 2021;16(6):e0252503. doi:10.1371/journal.pone.0252503.