KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT NỘI SOI VÁ NHĨ ĐƠN THUẦN Ở BỆNH NHÂN VIÊM TAI GIỮA MẠN TÍNH KHÔNG NGUY HIỂM TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THANH HÓA

Vũ Thị Thanh Lâm1, , Nguyễn Công Hoàng2, Nguyễn Toàn Thắng3
1 Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa
2 Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
3 Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả giải phẫu, chức năng thính giác và kết quả chung sau phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần ở người bệnh viêm tai giữa mạn tính không nguy hiểm.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca, tiến cứu trên 96 người bệnh được phẫu thuật tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 7/2025 đến tháng 7/2026. Ngưỡng nghe đường khí trung bình (pure-tone average – PTA) được tính tại 500, 1.000, 2.000 và 4.000 Hz. Người bệnh được đánh giá lâm sàng, nội soi tai và thính lực đồ trước mổ và sau mổ 3 tháng. Kết quả chung được phân loại tốt, trung bình hoặc kém dựa trên biến chứng, mức cải thiện PTA, tình trạng liền mảnh ghép, sẹo xơ, thủng lại và chảy tai.


Kết quả: Tuổi trung bình là 46,87 ± 13,82; nữ chiếm 85,4%. Thời gian mắc bệnh trên 5 năm chiếm 69,8%. Lỗ thủng trung tâm gặp ở 69,8%, kích thước vừa chiếm 56,3%. Kỹ thuật overlay được sử dụng ở 85,4% và cân cơ thái dương ở 98,0%; không ghi nhận biến chứng trong mổ. Sau 3 tháng, 92/96 người bệnh có mảnh vá liền tốt (95,8%), 96/96 tai khô (100%) và 4 trường hợp thủng lại (4,2%). PTA giảm từ 42,34 ± 12,84 dB xuống 25,61 ± 12,49 dB, mức cải thiện trung bình 16,73 ± 8,86 dB (p<0,001). Sức nghe bình thường hoặc nghe kém nhẹ đạt 78,1%. Kết quả chung tốt ở 70 người bệnh (72,9%), trung bình ở 22 (22,9%) và kém ở 4 (4,2%).


Kết luận: Phẫu thuật nội soi vá nhĩ đơn thuần cho tỷ lệ liền màng nhĩ cao, cải thiện PTA có ý nghĩa và tỷ lệ kết quả từ trung bình trở lên là 95,8% sau 3 tháng. Cần theo dõi dài hơn và nghiên cứu phân tích các yếu tố liên quan đến thất bại.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Văn Tuấn, Nguyễn Thị Tố Uyên. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi chỉnh hình tai giữa type I trên bệnh nhân viêm tai giữa mạn không nguy hiểm. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;529(1B). doi:10.51298/vmj.v529i1B.6331.
2. Nguyễn Triều Việt, Đỗ Hội, Trần Khôi Nguyên. Đánh giá hiệu quả vá nhĩ qua nội soi bằng các loại vật liệu ghép khác nhau. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;548(2). doi:10.51298/vmj.v548i2.13419.
3. Nguyễn Trọng Tuấn, Tạ Trâm Anh. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị viêm tai giữa mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Vinh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;524(2):322-326. doi:10.51298/vmj.v524i2.4886.
4. Nguyễn Hoàng Huy, Nguyễn Thị Trang, Nguyễn Thị Huệ, Đinh Thanh Hằng. Kết quả phẫu thuật vá nhĩ underlay đường ống tai. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam. 2023;68(60):77-81. doi:10.60137/tmhvn.v68i60.32.
5. Al Busaidi N, Al Rahbi M. Outcome of Type 1 Tympanoplasty in Al Nahdha Hospital and Influencing Factors: A Retrospective Study. Oman Med J. 2024;39(5):e675. doi:10.5001/omj.2024.106.
6. Albazee E, Salamah M, Althaidy M, Hagr A. Underlay Myringoplasty Versus Overlay Myringoplasty: A Systematic Review and Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2024;76:1848-1856. doi:10.1007/s12070-023-04425-6.
7. Illés K, Gergő D, Keresztély Z, et al. Factors influencing successful reconstruction of tympanic membrane perforations: a systematic review and meta-analysis. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2023;280(6): 2639-2652. doi:10.1007/s00405-023-07831-2.
8. Aliyeva A, Hashimli R. Endoscopic Type 1 Tympanoplasty: Evaluation of Clinical Success and Hearing Improvement. Medeni Med J. 2024;39(4):268-274. doi:10.4274/MMJ.galenos.2024.88278.