TỶ LỆ LẤY U HOÀN TOÀN TRONG PHẪU THUẬT U MÀNG NÃO VÙNG MẶT DỐC XƯƠNG ĐÁ BẰNG ĐƯỜNG MỔ TRƯỚC XƯƠNG ĐÁ

Nguyễn Đình Hưởng1, , Ngô Mạnh Hùng2, Kiều Đình Hùng1,3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội
3 Hệ thống y tế Vietlife

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ lấy u hoàn toàn trên cộng hưởng từ sau mổ ở người bệnh u màng não vùng mặt dốc xương đá được phẫu thuật bằng đường mổ trước xương đá.


Đối tượng và phương pháp: Mô tả loạt ca liên tiếp, hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 32 người bệnh được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ tháng 01/2020 đến tháng 12/2025. Lấy u hoàn toàn được xác định khi không còn tổ chức ngấm thuốc dạng nốt hoặc dạng khối tại vị trí u trước mổ trên cộng hưởng từ chụp trong vòng 24–72 giờ sau mổ. Tỷ lệ được báo cáo kèm khoảng tin cậy (KTC) 95% theo phương pháp Wilson.


Kết quả: Tuổi trung bình 53,5 ± 12,9 năm; nữ 78,1%. Đường kính u trung bình 33,2 ± 14,2 mm; xâm lấn xoang hang 40,6%. Lấy u hoàn toàn đạt 20/32 trường hợp (62,5%; KTC 95%: 45,3–77,1%); còn u tồn dư 12/32 (37,5%). Simpson I–II đạt 53,1% và Simpson I–III đạt 68,8%. Tỷ lệ lấy hết u cao nhất ở thể đỉnh xương đá (9/11), thấp nhất ở thể xoang hang (1/5).


Kết luận: Tỷ lệ lấy u hoàn toàn trên cộng hưởng từ sau mổ là 62,5%, kèm KTC rộng do cỡ mẫu nhỏ; kết quả cần diễn giải trong bối cảnh lựa chọn người bệnh theo chỉ định đường mổ và nguyên tắc lấy u tối đa trong giới hạn an toàn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Phạm Duy. Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị vi phẫu thuật u màng não góc cầu – tiểu não. Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội; 2023.
2. Agha RA, Mathew G, Rashid R, et al. Revised Preferred Reporting of Case Series in Surgery (PROCESS) guideline: an update for the age of artificial intelligence. Premier J Sci. 2025;10:100080.
3. Almefty R, Dunn IF, Pravdenkova S, et al. True petroclival meningiomas: results of surgical management. J Neurosurg. 2014;120(1):40-51.
4. Cheng Y, Song Y, Yang W, et al. The evolution of anterior transpetrosal approach for the treatment of petroclival meningiomas: a single-center 128-case experience. World Neurosurg. 2024;181:e35-e44.
5. Di Carlo DT, Capo G, Fava A, et al. Petroclival meningiomas: the risk of post-operative cranial nerve deficits among different surgical approaches – a systematic review and meta-analysis. Acta Neurochir (Wien). 2020;162(11):2695-2709.
6. DiLuna ML, Bulsara KR. Surgery for petroclival meningiomas: a comprehensive review of outcomes in the skull base surgery era. Skull Base. 2010;20(5):337-342.
7. Giammattei L, Starnoni D, Levivier M, et al. Petroclival meningiomas: update of current treatment and consensus by the EANS skull base section. Acta Neurochir (Wien). 2021;163(6):1639-1663.
8. Ichimura S, Kawase T, Onozuka S, et al. Four subtypes of petroclival meningiomas: differences in symptoms and operative findings using the anterior transpetrosal approach. Acta Neurochir (Wien). 2008;150(7):637-645.
9. Kawase T, Shiobara R, Toya S. Anterior transpetrosal-transtentorial approach for sphenopetroclival meningiomas: surgical method and results in 10 patients. Neurosurgery. 1991;28(6):869-875.
10. Lin Y, Gao Q, Jin H, et al. Analysis of approaches in the microsurgical treatment of 102 cases of petroclival meningioma in a single center. Front Neurol. 2021;12:627736.
11. Natarajan SK, Sekhar LN, Schessel D, et al. Petroclival meningiomas: multimodality treatment and outcomes at long-term follow-up. Neurosurgery. 2007;60(6):965-979.
12. Pham HN, Dong HV, Duong HD, et al. Early surgical outcome of petroclival meningiomas: a single-center case series from Vietnam. Interdiscip Neurosurg. 2025;41:102086.