KẾT QUẢ SỬ DỤNG VẠT MẠCH XUYÊN THƯỢNG VỊ SÂU DƯỚI TRONG TẠO HÌNH SAU PHẪU THUẬT UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sử dụng vạt mạch xuyên thượng vị sâu dưới (DIEP) trong tái tạo vú sau phẫu thuật ung thư vú tại Bệnh viện Quân y 175.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu quan sát tiến cứu, mô tả loạt ca bệnh, tiến hành trên 37 người bệnh được tái tạo vú bằng vạt DIEP, tương ứng 40 vạt; trong đó có 3 người bệnh được tái tạo hai bên tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 6/2023 đến tháng 12/2025.
Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 46,8 ± 8,7 tuổi, BMI 23,8 ± 2,8 kg/m². Tái tạo tức thì chiếm 62,2%; 27,0% người bệnh đã xạ trị trước tái tạo. Trong 40 vạt, 60,0% sử dụng một nhánh xuyên và 35,0% sử dụng hai nhánh xuyên. Thời gian phẫu thuật trung bình là 482,6 ± 76,4 phút. Tỷ lệ vạt sống hoàn toàn đạt 95,0%; không ghi nhận mất toàn bộ vạt. Có 67,6% người bệnh không ghi nhận biến chứng; các biến chứng thường gặp là tụ dịch vùng vú (10,8%), phẫu thuật lại (10,8%) và tụ dịch vùng bụng (8,1%). Kết quả thẩm mỹ được đánh giá rất tốt hoặc tốt ở 81,1% người bệnh; 81,1% hài lòng hoặc rất hài lòng.
Kết luận: Tái tạo vú bằng vạt DIEP ghi nhận tỷ lệ sống hoàn toàn của vạt 95,0%, không có trường hợp mất toàn bộ vạt; 81,1% người bệnh đạt kết quả thẩm mỹ tốt/rất tốt và hài lòng/rất hài lòng.
Từ khóa
Vạt DIEP, tái tạo vú, ung thư vú, tái tạo vú tự thân, vi phẫu
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Aravind P, Colakoglu S, Bhoopalam M, Ibrahim A, Mathes D, Kaoutzanis C, et al. Perforator Characteristics and Impact on Postoperative Outcomes in DIEP Flap Breast Reconstruction: A Systematic Review and Meta-Analysis. J Reconstr Microsurg. 2023;39(2):138-47. DOI: 10.1055/s-0042-1750124
3. Phạm Quang Đạo, Phạm Thị Việt Dung, Nguyễn Xuân Hậu. Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn biến đổi kết hợp tái tạo vú cùng thì bằng vạt DIEP trong điều trị ung thư vú giai đoạn I – II. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;504(2). DOI: 10.51298/vmj.v504i2.924
4. Dikmans REG, Nene LEH, Bouman MB, de Vet HCW, Mureau MAM, Buncamper ME, et al. The Aesthetic Items Scale: A Tool for the Evaluation of Aesthetic Outcome after Breast Reconstruction. Plast Reconstr Surg Glob Open. 2017;5(3):e1254. DOI: 10.1097/gox.0000000000001254
5. Pusic AL, Klassen AF, Scott AM, Klok JA, Cordeiro PG, Cano SJ. Development of a new patient-reported outcome measure for breast surgery: the BREAST-Q. Plast Reconstr Surg. 2009;124(2):345-53. DOI: 10.1097/PRS.0b013e3181aee807
6. Pusic AL, Reavey PL, Klassen AF, Scott A, McCarthy C, Cano SJ. Measuring patient outcomes in breast augmentation: introducing the BREAST-Q Augmentation module. Clin Plast Surg. 2009;36(1):23-32, v. DOI: 10.1016/j.cps.2008.07.005
7. Alves AS, Tan V, Scampa M, Kalbermatten DF, Oranges CM. Complications of Immediate versus Delayed DIEP Reconstruction: A Meta-Analysis of Comparative Studies. Cancers (Basel). 2022;14(17). DOI: 10.3390/cancers14174272
8. Alameri F, Reguesse AS, Tawa P, Levan P. Postmastectomy Radiation Therapy on Flap Outcomes in Breast Reconstruction: A Systematic Review and Meta-analysis. Plast Reconstr Surg Glob Open. 2026;14(5):e7776. DOI: 10.1097/gox.0000000000007776
9. Xuan Hau Nguyen, Viet Dung Pham Thi, Xuan Hien Nguyen, Thi Dung Vu, Hop Nhan Nguyen, Quang Dao Pham, Ngo VT. Deep Inferior Epigastric Perforator Flap for Immediate Breast Reconstruction following Mastectomy in Breast Cancer Patients: An Initial Experience in Vietnam. International Journal of Breast Cancer. 2023;2023. DOI: https://doi.org/10.1155/2023/596404010.Mortada H, AlNojaidi TF, AlRabah R, Almohammadi Y, AlKhashan R, Aljaaly H. Morbidity of the Donor Site and Complication Rates of Breast Reconstruction with Autologous Abdominal Flaps: A Systematic Review and Meta-Analysis. Breast J. 2022;2022:7857158. DOI: 10.1155/2022/7857158