MỐI LIÊN QUAN GIỮA BIẾN CHỨNG SỚM SAU TẠO HÌNH SỌ Ở BỆNH NHÂN KHUYẾT SỌ SAU MỞ SỌ GIẢM ÁP VÀ CHỈ SỐ DINH DƯỠNG TIÊN LƯỢNG TRƯỚC MỔ

Trần Anh Đức1,
1 Học viện Quân y

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá mối liên quan giữa biến chứng sớm trong 30 ngày sau phẫu thuật tạo hình sọ ở bệnh nhân khuyết sọ sau mở sọ giảm áp và chỉ số dinh dưỡng tiên lượng (PNI) trước mổ.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 70 bệnh nhân khuyết sọ sau mở sọ giảm áp được tạo hình sọ tại Bệnh viện Quân y 103 (10/2023–02/2025). PNI được tính theo công thức albumin (g/L) cộng 5 lần số lượng lymphocyte (10⁹/L). Biến chứng 30 ngày được ghi nhận từ hồ sơ bệnh án. Mô hình hồi quy logistic hiệu chỉnh theo tuổi được dùng để đánh giá liên quan.


Kết quả: Tuổi trung bình 47,2 ± 13,6; nam chiếm 80,0%. Có 14/70 bệnh nhân (20,0%) gặp ít nhất một biến chứng, thường gặp nhất là nhiễm trùng vết mổ (7,1%). Nhóm có biến chứng có PNI thấp hơn (42,7 ± 5,6 so với 49,0 ± 4,9; p=0,001) và albumin thấp hơn (p=0,003). Sau khi hiệu chỉnh theo tuổi, mỗi tăng 1 điểm PNI liên quan với odds xảy ra biến chứng thấp hơn (aOR 0,792; KTC 95%: 0,676–0,927; p=0,004).


Kết luận: PNI trước mổ có liên quan với biến chứng sớm sau tạo hình sọ sau khi hiệu chỉnh theo tuổi và có thể cung cấp thêm thông tin trong đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Hutchinson PJ, Kolias AG, Timofeev IS, et al. (2016). Trial of decompressive craniectomy for traumatic intracranial hypertension. N Engl J Med, 375(12):1119-1130.
2. Zanaty M, Chalouhi N, Starke RM, et al. (2015). Complications following cranioplasty: incidence and predictors in 348 cases. J Neurosurg, 123(1):182-188.
3. Malcolm JG, Rindler RS, Chu JK, et al. (2018). Early cranioplasty is associated with greater neurological improvement: a systematic review and meta-analysis. Neurosurgery, 82(3):278-288.
4. Yadla S, Campbell PG, Chitale R, et al. (2011). Effect of early surgery, material, and method of flap preservation on cranioplasty infections: a systematic review. Neurosurgery, 68(4):1124-1130.
5. Gibbs J, Cull W, Henderson W, et al. (1999). Preoperative serum albumin level as a predictor of operative mortality and morbidity. Arch Surg, 134(1):36-42.
6. Onodera T, Goseki N, Kosaki G. (1984). Prognostic nutritional index in gastrointestinal surgery of malnourished cancer patients. Nihon Geka Gakkai Zasshi, 85(9):1001-1005.
7. Sundseth J, Sundseth A, Berg-Johnsen J, et al. (2014). Cranioplasty with autologous cryopreserved bone after decompressive craniectomy: complications and risk factors for developing surgical site infection. Acta Neurochir (Wien), 156(4):805-811.
8. Buzby GP, Mullen JL, Matthews DC, et al. (1980). Prognostic nutritional index in gastrointestinal surgery. Am J Surg, 139(1):160-167.
9. Weimann A, Braga M, Carli F, et al. (2017). ESPEN guideline: Clinical nutrition in surgery. Clin Nutr, 36(3):623-650.