ĐÁNH GIÁ CÁC PHẢN ỨNG KHÔNG MONG MUỐN TRÊN NGƯỜI HIẾN TIỂU CẦU GẠN TÁCH TẠI BỆNH VIỆN TRUYỀN MÁU HUYẾT HỌC

Quách Phước Hòa1, , Ngô Văn Tân1, Quảng Trọng Nhân1, Nguyễn Thị Kim Hằng1, Đặng Chí Hiếu1
1 Bệnh viện Truyền máu Huyết học

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan phản ứng không mong muốn trên người hiến tiểu cầu gạn tách tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV.TMHH).


Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Phản ứng không mong muốn được phân loại theo tiêu chuẩn ISBT/AABB/IHN 2014; sử dụng hồi quy logistic đơn biến và đa biến để xác định yếu tố nguy cơ.


Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Khoa Tiếp Nhận Hiến Máu, BV.TMHH, từ tháng 11/2025 đến tháng 04/2026.


Đối tượng nghiên cứu: 1.495 người hiến tiểu cầu gạn tách tại Khoa TNHM, BV.TMHH trong thời gian nghiên cứu.


Kết quả: Tỷ lệ phản ứng không mong muốn là 6,7% (100/1.495), đa phần ở mức độ nhẹ – trung bình; phản ứng citrate chiếm tỷ lệ cao nhất (54%), tiếp đến phản ứng toàn thân (26%) và phản ứng tại chỗ (20%). Phân tích đa biến xác định 5 yếu tố nguy cơ độc lập của phản ứng chung: nữ giới (OR=2,41), tuổi ≤25 (OR=2,24), hiến lần đầu (OR=2,43), BMI<23 (OR=1,71) và thời gian gạn tách kéo dài (OR=2,41), với p<0,05.


Kết luận: Hiến tiểu cầu gạn tách tại BV.TMHH có tính an toàn cao; phản ứng citrate thường gặp nhất. Nữ giới, tuổi ≤25, hiến lần đầu, BMI<23 và thời gian gạn tách >100 phút làm khả năng xảy ra phản ứng tăng từ 1,71 đến 2,43 lần; riêng thời gian gạn tách >100 phút làm tăng 4,75 lần khả năng phản ứng citrate.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Almutairi H, Salam M, Batarfi K, et al. Incidence and severity of adverse events among platelet donors: A three-year retrospective study. Medicine (Baltimore) 2020; 99(52): e23648.
2. Yin G, Xu J, Shen Z, et al. The relationship of platelet yield, donor’s characteristic and apheresis instruments in China. Transfusion and Apheresis Science 2013; 49(3): 608-612.
3. Despotis GJ, Goodnough LT, Dynis M, et al. Adverse events in platelet apheresis donors: A multivariate analysis in a hospital-based program. Vox Sanguinis 1999; 77(1): 24-32.
4. Patidar GK, Sharma RR, Marwaha N. Frequency of adverse events in plateletpheresis donors in regional transfusion centre in North India. Transfusion and Apheresis Science 2013; 49(2): 244-248.
5. Wiltbank TB, Giordano GF. The safety profile of automated collections: An analysis of more than 1 million collections. Transfusion 2007; 47(6): 1002-1005.
6. Hà Hữu Nguyện và cộng sự. Đánh giá kết quả gạn tách nhiều đơn vị khối tiểu cầu từ một người hiến bằng máy gạn tách thành phần máu tự động. Tạp chí Y học Việt Nam 2016; 446 (số đặc biệt): 94-101.
7. Phùng Thị Hoàng Yến, Đồng Sĩ Sằng, Hồ Thành, và cộng sự. Khảo sát các chỉ số huyết học người hiến và chất lượng khối tiểu cầu tách trên máy tách tế bào tự động Amicore. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh 2019; 23(6): 455-460.
8. International Society of Blood Transfusion. Standard for surveillance of complications related to blood donation. ISBT/AABB/IHN 2014.