NGHIÊN CỨU CHỈ SỐ BẠCH CẦU HẠT CHƯA TRƯỞNG THÀNH VÀ ĐỘ PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC HỒNG CẦU MÁU NGOẠI VI Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Nhiễm khuẩn huyết (NKH) là một bệnh nhiễm khuẩn toàn thân nặng biểu hiện với rối loạn chức năng cơ quan đe dọa tính mạng bệnh nhân, hậu quả của sự mất kiểm soát của đáp ứng của cơ thể đối với nhiễm khuẩn. Gần đây chỉ số bạch cầu hạt chưa trưởng thành (immature granulocyte, IG) và độ phân bố kích thước hồng cầu (RDW) được nghiên cứu nhiều trong đánh giá đáp ứng của bệnh nhân với tình trạng viêm và nhiễm khuẩn.
Mục tiêu: 1. Phân tích các chỉ số tế bào máu ngoại vi ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. 2. Xác định giá trị điểm cắt của chỉ số IG và RDW trong dự báo nhiễm khuẩn huyết.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có đối chứng.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Khoa Huyết học Truyền máu, các Khoa lâm sàng - Bệnh viện Trường Đại học Y-Dược Huế từ tháng 02/2025 đến tháng 5/2026.
Đối tượng nghiên cứu: Nhóm bệnh là những bệnh nhân NKH, nhóm chứng là những bệnh nhân nhiễm trùng và khỏe mạnh.
Kết quả: Giá trị trung bình của số lượng bạch cầu (WBC), bạch cầu hạt trung tính (NEU), lymphocyte (LYM), IG và RDW trong nhóm NKH, nhiễm trùng (NT) và nhóm khỏe mạnh (KM) lần lượt là (16,65 G/L, 14,44 G/L, 1,26 G/L, 0,45 G/L, 14,34%), (11,67 G/L, 9,20 G/L, 1,43 G/L, 0,10 G/L, 13,36%), (6,98 G/L, 3,84 G/L, 2,30 G/L, 0,02 G/L, 12,39%); chỉ số IG và RDW ở nhóm NKH cao hơn có ý nghĩa thống kê so với 2 nhóm còn lại (p < 0,05). Điểm cắt chỉ số IG và RDW dự báo NKH đối với NT và KM lần lượt là 0,075 G/L (p = 0,001), 13,55% (p = < 0,001) và 0,035 G/L (p < 0,001), 12,65% (p < 0,001).
Kết luận: Chỉ số IG và RDW máu ngoại vi có giá trị trong dự báo NKH.
Từ khóa
Bạch cầu hạt chưa trưởng thành, nhiễm khuẩn huyết
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Rhodes A, Evans LE, Alhazzani W, et al. Surviving Sepsis Campaign: International Guidelines for Management of Sepsis and Septic Shock: 2016. Intensive Care Med. 2017;43(3):304–377.
3. Bhansaly P, Mehta S, Sharma N, et al. Evaluation of Immature Granulocyte Count as the Earliest Biomarker for Sepsis. Indian J Crit Care Med. 2022;26(2):216–223.
4. Bone RC, Balk RA, Cerra FB, et al. Definitions for sepsis and organ failure and guidelines for the use of innovative therapies in sepsis. The ACCP/SCCM Consensus Conference Committee. American College of Chest Physicians/Society of Critical Care Medicine. Chest. 1992;101(6):1644–1655.
5. Nguyễn Văn Trí. Nghiên cứu giá trị thrombomodulin trong tiên lượng tổn thương thận cấp và tử vong ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. Luận án Tiến sỹ Y học (2025). Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế.
6. Alhamyani AH, Alamri MS, Aljuaid NW, et al. Sepsis in Aging Populations: A Review of Risk Factors, Diagnosis, and Management. Cureus. 2024;16(12):e74973.
7. Higgins SJ, De Ceunynck K, Kellum JA, et al. Tie2 protects the vasculature against thrombus formation in systemic inflammation. J Clin Invest. 2018;128(4):1471–1484.
8. Song D, Ye X, Xu H,et al. Activation of endothelial intrinsic NF-κB pathway impairs protein C anticoagulation mechanism and promotes coagulation in endotoxemic mice. Blood. 2009;114(12):2521–2529.
9. Lupu C, Westmuckett AD, Peer G, et al. Tissue factor-dependent coagulation is preferentially up-regulated within arterial branching areas in a baboon model of Escherichia coli sepsis. Am J Pathol. 2005;167(4):1161–1172.
10. Inkinen N, Pettilä V, Lakkisto P, et al. Association of endothelial and glycocalyx injury biomarkers with fluid administration, development of acute kidney injury, and 90-day mortality: data from the FINNAKI observational study. Ann Intensive Care. 2019;9(1):103.