ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUY TRÌNH XỬ LÝ, BẢO QUẢN TẾ BÀO GỐC MÁU NGOẠI VI TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY

Lê Kim Thảo1, , Nguyễn Ngọc Mai1, Nguyễn Thị Bé Út1, Trịnh Thị Hoa Mai1, Nguyễn Thị Mỹ Linh1, Phạm Thị Thuỳ Dung1, Lê Hoàng Hưng1, Bùi Lê Thảo Như1, Hoàng Thị Thuý Hà1
1 Bệnh viện Chợ Rẫy

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả quy trình xử lý, bảo quản tế bào gốc máu ngoại vi tại Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2024-2025.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 35 đơn vị tế bào gốc máu ngoại vi được thu thập, xử lý, bảo quản và sử dụng cho ghép tế bào gốc tạo máu tại Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 01/2024 đến tháng 12/2025.


Kết quả: Thời gian xử lý – lưu trữ trung bình là 3,3 ± 0,47 giờ; thể tích túi bảo quản trung bình 125,4 ± 13,54 mL; nồng độ tế bào trung bình 2,0 ± 0,9 × 10⁸ tế bào/mL; thời gian lưu trữ trung vị 44 ngày. Sau rã đông, số lượng tế bào sống CD34⁺ và tỷ lệ tế bào sống CD34⁺ giảm có ý nghĩa thống kê so với trước bảo quản (p < 0,001). Tỷ lệ hồi phục số lượng tế bào sống CD34⁺ đạt trung vị 84,89% (IQR: 17,38%), trong khi tỷ lệ bảo tồn tế bào CD34⁺ sống đạt trung vị 97,92% (IQR: 4,63%). Không ghi nhận yếu tố quy trình nào có ảnh hưởng độc lập có ý nghĩa thống kê đến tỷ lệ hồi phục số lượng tế bào sống CD34⁺ sau rã đông.


Kết luận: Quy trình xử lý và bảo quản tế bào gốc máu ngoại vi tại Bệnh viện Chợ Rẫy đạt hiệu quả bảo tồn tế bào tốt, duy trì tỷ lệ hồi phục và khả năng sống của tế bào CD34⁺ ở mức cao sau rã đông.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Quang Linh, Nguyễn Bá Khanh, Lê Xuân Thịnh, Trần Ngọc Quế, Nguyễn Văn Thanh. Chất lượng khối tế bào gốc máu ngoại vi sau bảo quản đông lạnh tại Ngân hàng Tế bào gốc - Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương giai đoạn 2014-2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;544(11):275-282.
2. American Association of Blood Banks (AABB). Standards for Cellular Therapy Services. 9th ed. Bethesda (MD): AABB; 2023.
3. Araújo A, Salton G, Angeli M, Furlan J, Schmalfuss T, Röhsig L. Effects of cell concentration, time of fresh storage, and cryopreservation on peripheral blood stem cells. Transfus Apher Sci. 2021.
4. Foundation for the Accreditation of Cellular Therapy (FACT). FACT–JACIE International Standards for Hematopoietic Cellular Therapy Product Collection, Processing, and Administration. 8th ed. Omaha (NE): FACT; 2021.
5. Liseth K, et al. The viability of cryopreserved PBPC depends on the DMSO concentration and the concentration of nucleated cells in the graft. Cytotherapy. 2005;7(4):328-333.
6. Lysák D, Brychtová M, Leba M, Cedikova M, Georgiev D, Jindra P, et al. Long-term cryopreservation does not affect quality of peripheral blood stem cell grafts: a comparative study of native, short-term and long-term cryopreserved hematopoietic stem cells. Cell Transplant. 2021;30:09636897211036004.
7. Novitzky-Basso I, et al. Impact of ex vivo time, cell density and cryopreservation on allogeneic stem cell grafts. Cytotherapy. 2025.
8. Purtill D, Antonenas V, Chiappini P, Tong D, O’Flaherty E, Bajel A, et al. Variable CD34+ recovery of cryopreserved allogeneic HPC products. Blood Adv. 2020;4:4147-4150.
9. Sartor M, Antonenas V, Garvin F, Webb M, Bradstock KF. Recovery of viable CD34+ cells from cryopreserved hemopoietic progenitor cell products. Bone Marrow Transplant. 2005;36(3):199-204.