BÁO CÁO CA BỆNH: HỘI CHỨNG GAN PHỔI Ở TRẺ XƠ GAN

Nguyễn Phạm Anh Hoa, Bùi Thị Hương Thùy, Phạm Thị Hải Yến, Cao Việt Tùng, Vũ Thị Dinh, Hoàng Văn Tám, Đỗ Văn Đô, Trịnh Thị Thủy, Trần Thị Dự, Nguyễn Đỗ Phương Thúy

##plugins.themes.bootstrap3.article.main##

Tóm tắt

Hội chứng gan phổi (Hepatopulmonary​ syndrome- HPS)​ là một biến chứng hiếm​. Tỉ lệ xuất hiện từ 4%– 40​% trên bệnh nhi​ xơ gan.​ Chẩn đoán xác​ định HPS​ dựa vào bộ ba gồm​ bệnh gan mạn tính, giảm oxy máu và bất thường mao mạch phổi. HPS được coi là tiên lượng xấu đối với bệnh nhân xơ gan. Các biện pháp điều trị hỗ trợ trong thời gian chờ ghép gan bao gồm oxy liệu pháp, các​ thuốc có tác dụng giúp co mạch phổi, một số thủ thuật như TIPS. Trong phạm vi bài báo này, chúng​ tôi báo cáo một trường hợp một trẻ nữ 15 tuổi xơ gan có biến chứng tăng​ áp lực tĩnh mạch cửa kèm theo hội chứng HPS. Chẩn đoán xác định bằng s​iêu​ âm tim cản âm, chụp xạ hình tưới máu phổi giúp tiên lượng và lập kế hoạch điều trị


 

##plugins.themes.bootstrap3.article.details##

Tài liệu tham khảo

1. Dinh- Xuan A.T, Naeije R (2004). The hepatopulmonary syndrom: NO way out?. Eur Respir J, 23, 661–662.
2. M.Bahtoei, M.D (2000). Hepatopulmonary syndrom. department of internal Medicin.
3. Krowka M.J., Wiseman G.A., Burnett O.L. và cộng sự. (2000). Hepatopulmonary syndrome: a prospective study of relationships between severity of liver disease, PaO(2) response to 100% oxygen, and brain uptake after (99m)Tc MAA lung scanning. Chest, 118(3), 615–624.
4. Schenk P., Schöniger-Hekele M., Fuhrmann V. và cộng sự. (2003). Prognostic significance of the hepatopulmonary syndrome in patients with cirrhosis. Gastroenterology, 125(4), 1042–1052.
5. Rodriguez-Roisin R. và Roca J. (1997). Hepatopulmonary syndrome: the paradigm of liver-induced hypoxaemia. Baillieres Clin Gastroenterol, 11(2), 387–406.
6. Rodríguez-Roisin R. và Krowka M.J. (2008). Hepatopulmonary syndrome--a liver-induced lung vascular disorder. N Engl J Med, 358(22), 2378–2387.
7. Lasch H.M., Fried M.W., Zacks S.L. và cộng sự. (2001). Use of transjugular intrahepatic portosystemic shunt as a bridge to liver transplantation in a patient with severe hepatopulmonary syndrome. Liver Transpl, 7(2), 147–149.
8. Swanson K.L., Wiesner R.H., và Krowka M.J. (2005). Natural history of hepatopulmonary syndrome: Impact of liver transplantation. Hepatology, 41(5), 1122–1129.
9. Pascasio J.M., Grilo I., López-Pardo F.J. và cộng sự. (2014). Prevalence and severity of hepatopulmonary syndrome and its influence on survival in cirrhotic patients evaluated for liver transplantation. Am J Transplant, 14(6), 1391–1399.