KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nhận xét kết quả phẫu thuật u biểu mô buồng trứng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả được tiến hành trên 422 phụ nữ được chẩn đoán là u buồng trứng có chỉ định can thiệp phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học là u biểu mô buồng trứng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 5 năm 2022. Kết quả nghiên cứu: Dưới 50 tuổi chủ yếu (99,6%) bóc u buồng trứng. Với các trường hợp u buồng trứng lành tính, phần lớn được phẫu thuật qua nội soi (90,6%), mổ mở chỉ chiếm 8,3%. Tương tự với u giáp biên, 87,5% trường hợp được mổ nội soi. Ngược lại, với trường hợp ung thư buồng trứng, hầu hết đều được mổ mở (79,3%), chỉ 17,2% là mổ nội soi; đa số sẽ phẫu thuật cắt tử cung, phần phụ và mạc nối lớn (65,5%) hoặc cắt 2 phần phụ (17,2%). Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ các phương pháp can thiệp u buồng trứng theo tuổi, theo giải phẫu bệnh và giữa các nhóm đường vào ổ bụng p<0,001. Kết luận: Các phương pháp can thiệp u buồng trứng phụ thuộc vào tuổi giải phẫu bệnh khối u và đường vào ổ bụng phụ thuộc giải phẫu bệnh khối u với p<0,001.
Từ khóa
u biểu mô buồng trứng, phẫu thuật.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Bùi Diệu, Nguyễn Bá Đức. Tình hình mắc ung thư tại VN năm 2010 qua số liệu của 6 vùng ghi nhận giai đoạn 2004-2008. Tạp Chí Ung Thư Học Việt Nam. 2010;(1):73-80.
3. Đỗ Kính. Mô học. In: Hệ Sinh Dục Nữ. Nhà xuất bản Y học; 2004:531-553.
4. Nguyễn Văn Quyết. Nghiên cứu giá trị tiên lượng ác tính của siêu âm kết hợp với chất chỉ điểm u (CA 125 và HE4) trong các khối u buồng trứng. Thạc sĩ y học. Đại học Y Hà Nội; 2019.
5. Võ Thanh Nhân. Báo cáo vai trò của HE4 trong chẩn đoán ung thư buồng trứng. Tạp Chí Y Học TP Hồ Chí Minh. 2010;14.
6. Nguyễn Văn Tuấn. Nghiên cứu kết quả phẫu thuật nội soi u buồng trứng tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2012.
7. Nguyễn Duy Quang. Nhận xét điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh Viện Phụ Sản Trung Ương 2009. Thạc sĩ y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2010.
8. Timmerman D, Ameye L, Fischerova D, et al. Simple ultrasound rules to distinguish between benign and malignant adnexal masses before surgery: prospective validation by IOTA group. BMJ. 2010;341:c6839. doi:10.1136/bmj.c6839
9. Nunes N, Ambler G, Foo X, Naftalin J, Widschwendter M, Jurkovic D. Use of IOTA simple rules for diagnosis of ovarian cancer: meta-analysis. Ultrasound Obstet Gynecol Off J Int Soc Ultrasound Obstet Gynecol. 2014;44(5):503-514. doi:10.1002/uog.13437
10. Phinyo P, Patumanond J, Saenrungmuaeng P, et al. Diagnostic Added-Value of Serum CA-125 on the IOTA Simple Rules and Derivation of Practical Combined Prediction Models (IOTA SR X CA-125). Diagn Basel Switz. 2021;11(2):173. doi:10.3390/diagnostics11020173