TẮC RUỘT NON DO THOÁT VỊ CẠNH TÁ TRÀNG: BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG

Trần Thị Ngọc Mai11,, Trần Đăng Khoa1
1 Bệnh viện Hữu Nghị

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Thoát vị cạnh tá tràng là dạng thoát vị nội bẩm sinh thường gặp nhất với nguy cơ cao tiến triển thành tắc ruột và thiếu máu ruột cục bộ. Việc chẩn đoán chính xác trước phẫu thuật sẽ giúp can thiệp sớm và có hướng xử trí thích hợp, làm giảm nguy cơ bán tắc ruột tái phát của bệnh nhân. Chụp cắt lớp vi tính hiện đang đóng vai trò thiết yếu, có độ chính xác cao trong chẩn đoán trước mổ các loại thoát vị nội, trong đó có thoát vị cạnh tá tràng. Chúng tôi xin trình bày trường hợp bệnh nhân nam 50 tuổi có tiền sử đau bụng tái diễn, vào viện vì đau bụng nhiều kèm nôn được chẩn đoán tắc ruột non do thoát vị cạnh tá tràng, đã phẫu thuật nội soi sau đó để sửa chữa thoát vị tại Bệnh viện Hữu Nghị. Mục đích của bài báo này là tóm tắt các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh tắc ruột do thoát vị cạnh tá tràng trên cắt lớp vi tính, góp phần hướng dẫn chẩn đoán và đưa ra phương pháp điều trị thích hợp.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

. Hendrickson, Richard J., et al. "Small bowel obstruction due to a paracolonic retroperitoneal hernia." The American Surgeon 68.9 (2002): 756-758.
2. Assenza, M., et al. "Laparoscopic management of left paraduodenal hernia. Case report and review of literature." Il Giornale di chirurgia 35.7-8 (2014): 185.
3. Takeyama, Nobuyuki, et al. "CT of internal hernias." Radiographics 25.4 (2005): 997-1015.
4. Donnelly, L. F., et al. "Left paraduodenal hernia leading to ileal obstruction." Pediatric radiology 26 (1996): 534-536.
5. Lee, Seung Eun, and Yoo Shin Choi. "Left paraduodenal hernia combined with acute cholecystitis." Annals of Surgical Treatment and Research 86.4 (2014): 217-219.
6. Schizas, D., et al. "Paraduodenal hernias: a systematic review of the literature." Hernia 23 (2019): 1187-1197.
7. Suwanthanma, Weerapat, et al. "Left paraduodenal hernia as a rare cause of small bowel obstruction in elderly:a case report and review of literature". J Med Assoc Thai 98.7(2015):713-8.