CLINICAL, PARACLINICAL CHARACTERISTICS, AND TREATMENT OUTCOMES OF CERVICAL ECTROPION USING CRYOTHERAPY AT CAN THO OBSTETRICS AND GYNECOLOGY HOSPITAL IN 2023-2024
Main Article Content
Abstract
Introduction: Cervical ectropion is a common clinical condition that can lead to serious complications such as recurrent infections, infertility, or cervical cancer. Objective: To describe cervical ectropion's clinical and paraclinical characteristics and treatment outcomes using cryotherapy at Can Tho Obstetrics and Gynecology Hospital. Subjects and Methods: A prospective descriptive cross-sectional study on 116 cervical ectropion patients treated with cryotherapy at Can Tho Obstetrics and Gynecology Hospital from January 2023 to October 2024. Results: The average age was 33.8 ± 7.6 years, the average ectropion diameter was 2.6 ± 0.8 cm, and the average discharge duration post-treatment was 11.03 ± 4.1 days. The condition was most common in married women, and the most common causative agent was mixed flora, accounting for 53.4%. A statistically significant correlation was found between lesion diameter and discharge duration. The cure rate for cervical ectropion after cryotherapy was 87.9% at 4 weeks. Conclusion: Cervical ectropion is a common gynecological condition in women of reproductive age, with good response and recovery after cryotherapy treatment
Article Details
Keywords
Cervical ectropion, cryotherapy, Can Tho Obstetrics and Gynecology Hospital.
References

2. Nguyễn Công Trình (2023), “Đánh giá kết quả điều trị tổn thương lộ tuyến cổ tử cung ở phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh sản tại bệnh viện phụ sản tỉnh Nam Định”, Tạp chí Y học Việt Nam, 526, 05/2023, tr.68 – 72, https://doi.org/10.51298/ vmj.v526i1B.5412.


3. Lâm Đức Tâm (2016), "Đánh giá kết quả điều trị tổn thương cổ tử cung bằng phương pháp áp lạnh tại Cần Thơ", Tạp chí Phụ Sản, 13, tr.52 – 57, 10.46755/vjog.2016.4.647.

4. Đặng Bé Nam, "Nghiên cứu tình hình và đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm sinh dục dưới ở phụ nữ có chồng từ 18 – 49 tuổi khám tại phòng khám Đa Khoa Phương Nam, thành phố cà mau năm 2018 – 2019", Tạp chí Y dược học Cần Thơ, 19/2019, 10.58490/ctump.2024i77.2747

5. Đoàn Thị Kiều Dung, Vũ Thị Thúy Mai, Đỗ Minh Sinh (2022), "Kiến thức, thực hành phòng viêm đường sinh dục dưới của phụ nữ từ 18 tuổi tại bệnh viện đa khoa Gia Lâm, Hà Nội năm 2022 và một số yếu tố liên quan", Tạp chí Khoa học Điều dưỡng,02, https://doi.org/10.52163/yhc. v64i5.763.


6. Lâm Đức Tâm (2017), Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma virus, một số yếu tố liên quan và kết quả điều trị các tổn thương cổ tử cung ở phụ nữ thành phố Cần Thơ, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Dược Huế.

7. Sauvaget C, Muwonge R và Sankaranarayanan R (2013), "Meta analysis of the effectiveness of cryotherapy in the treatment of cervical intraepithelial neoplasia", International Journal of Gynecology and Obstetrics.120, pp. 218-223, https://doi.org/10.1016/j.ijgo.2012. 10.014.


8. Shriraj Katakdhond 79. Y. Zhou et al. (2023), "Correlation between human papillomavirus viral load and cervical lesions classification: A review of current research", Front Med (Lausanne). 10, p. 1111269, https://doi.org/10.3389/fmed.2023. 1111269.

