ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA TIỀN SẢN GIẬT Ở CÁC THAI PHỤ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến tiền sản giật (TSG) tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 84 sản phụ được chẩn đoán tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ 01/01/2024 đến 31/12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 31,3 ± 5,8 tuổi, trong đó nhóm <35 tuổi chiếm 75%. Trong số các đối tượng nghiên cứu, số thai phụ mang thai con so chiếm 47,6%. Tiền sử bệnh lý nội khoa phổ biến nhất là đái tháo đường thai kỳ, chiếm tỷ lệ 25%. Tại thời điểm vào viện, sản phụ có tăng huyết áp (THA) độ 1 chiếm nhiều nhất với tỷ lệ 53,6%. Tại thời điểm vào viện, nồng độ protein niệu trung bình ở nhóm TSG có dấu hiệu nặng là 2,0 g/l lớn hơn so với nhóm TSG không có dấu hiệu nặng là 0,9 g/l. Sự thay đổi trong xét nghiệm theo chiều hướng tăng AST, ALT, acid uric, creatinin máu, protein niệu và giảm albumin máu, tiểu cầu. Tại thời điểm chấm dứt thai kỳ(CDTK), tỷ lệ sản phụ của nhóm TSG có dấu hiệu nặng là 76,2% , tỷ lệ này ở nhóm TSG không có dấu hiệu nặng là 23,8% .Trong số các thai phụ mắc TSG, dấu hiệu nặng phổ biến nhất là THA nặng. Kết luận: THA là biểu hiện lâm sàng chủ yếu, trong đó THA nặng là dấu hiệu nặng thường gặp nhất. Nhóm TSG có dấu hiệu nặng có nồng độ protein niệu cao hơn rõ rệt. Có mối liên quan giữa độ tuổi mang thai, số lần mang thai, tiền sử bệnh lý nội khoa với TSG.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Tăng huyết áp, tiền sản giật, chấm dứt thai kỳ
Tài liệu tham khảo
2. S. Chandrasekaran, R. Simon. Hepatic Complications in Preeclampsia. Clin Obstet Gynecol. Mar 2020;63(1):165-174. doi:10.1097/ GRF.0000000000000501
3. T. M. Le, L. H. Nguyen, N. L. Phan, et al. Maternal serum uric acid concentration and pregnancy outcomes in women with pre-eclampsia/eclampsia. Int J Gynaecol Obstet. Jan 2019;144(1):21-26. doi:10.1002/ijgo.12697
4. B. Sibai, G. Dekker, M. Kupferminc. Pre-eclampsia. Lancet. Feb 26-Mar 4 2005; 365(9461):785-99.
5. Nguyễn Bích Hồng, Ngô Văn Thư. "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả xử trí sản phụ tiền sản giật tại Bệnh viện Phụ sản Nam Định năm 2023". Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(2)
6. Hai-Na Zhang, Qiao-Qiao Xu, Abhimanyu Thakur, et al. Endothelial dysfunction in diabetes and hypertension: role of microRNAs and long non-coding RNAs. Life sciences. 2018;213:258-268
7. Cao Thị Hảo. "Kết quả tiền sản giật trong 3 tháng cuối thai kỳ tại bệnh viện Sản nhi Nghệ An trong 2 năm 2021-2022". Luận văn thạc sĩ Y học, 2023
8. E. Rasmark Roepke, O. B. Christiansen, K. Kallen, S. R. Hansson. Women with a History of Recurrent Pregnancy Loss Are a High-Risk Population for Adverse Obstetrical Outcome: A Retrospective Cohort Study. J Clin Med. Jan 6 2021;10(2)
9. Ngô Văn Tài. Tiền sản giật và sản giật. Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; 2006.
10. P. Moran, M. D. Lindheimer, J. M. Davison. The renal response to preeclampsia. Semin Nephrol. Nov 2004;24(6):588-95