MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC CỦA U NGUYÊN BÀO GAN THEO PHÂN LOẠI CÁC KHỐI U TRẺ EM CỦA TỔ CHỨC Y TẾ THẾ GIỚI 2023
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: U nguyên bào gan (UNBG) là u ác tính nguyên phát tại gan. Đây là khối u gan ác tính phổ biến ở trẻ em, chiếm 90% các khối u gan ác tính ở trẻ dưới 5 tuổi. Tại Việt Nam, nghiên cứu về UNBG còn khá ít, bao gồm các nghiên cứu về đặc điểm bệnh và phân loại mô bệnh học của UNBG theo bảng cập nhật mới của Tổ chức y tế thế giới (TCYTTG), do đó, việc khảo sát các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại mô bệnh học UNBG là cần thiết. Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phân loại mô bệnh học của UNBG theo phân loại của TCYTTG 2023. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Tại bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2016 đến tháng 1/2025 có 140 ca được chẩn đoán UNBG. Tuổi trung bình phát hiện bệnh là 35,4 ± 39,2 tháng, 79,3% bệnh nhân dưới 5 tuổi. Tỷ lệ Nam/nữ là 1,46/1. Hầu hết các trường hợp u chỉ một khối (82,9%), phần lớn ở gan phải (44,3%) với kích thước u trung bình 8,6 ± 3,8cm. Nồng độ Alpha-fetoprotein (AFP) huyết thanh cao 245600,8 ± 341743 ng/ml. Phân loại PRETEXT phần lớn giai đoạn I và II chiếm 61,8%. Típ mô bệnh học thường gặp nhất là UNBG típ biểu mô, thể thai đơn thuần (31,4%), tiếp theo là UNBG típ biểu mô thể thai tăng hoạt động nhân chia (27,9%); UNBG típ hỗn hợp biểu mô và trung mô chiếm 12,9%, còn lại là các thể hiếm gặp khác. Kết luận: UNBG ở trẻ em tại Việt Nam chủ yếu gặp ở lứa tuổi nhỏ, thường là u đơn độc thùy gan phải, AFP cao và phần lớn phân loại PRETEXT ở giai đoạn sớm. Phân loại UNBG theo TCYTTG 2023 cho thấy ưu thế của típ biểu mô, thể thai đơn thuần hoạt động nhân chia thấp và thể thai tăng hoạt động nhân chia. Cần các nghiên cứu đa trung tâm có theo dõi dọc để đối chiếu mô học với phân tầng nguy cơ, đáp ứng hoá trị và sống còn nhằm tối ưu hoá chiến lược điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
U nguyên bào gan, AFP huyết thanh, PRETEXT, Tổ chức Y tế thế giới
Tài liệu tham khảo
2. Trương Đình Khải. Kết quả điều trị bướu nguyên bào gan ở trẻ em bằng phẫu thuật kết hợp hóa trị, Luận văn tiến sĩ Y học, Đại học y dược TP.HCM, 2015,13-20.
3. Cho SJ. Pediatric Liver Tumors: Updates in Classification. Surgical Pathology Clinics. 2020;13(4):601-623.
4. Czauderna P, Haeberle B, Hiyama E, et al. The Children’s Hepatic tumors International Collaboration (CHIC): Novel global rare tumor database yields new prognostic factors in hepatoblastoma and becomes a research model. Eur J Cancer. 2016;52:92-101.
5. Sarangarajan Ranganathan, et al. Chapter 11: Digestive system tumours. In: WHO Classification of Tumours Editorial Board. Paediatric tumours. Lyon (France): International Agency for Research on Cancer; 2023, 775-781.
6. Towbin AJ, Meyers RL, Woodley H, et al. 2017 PRETEXT: radiologic staging system for primary hepatic malignancies of childhood revised for the Paediatric Hepatic International Tumour Trial (PHITT). Pediatr Radiol. 2018;48(4):536-554.
7. Zhi T, Zhang W, Zhang Y, Hu H, Huang D. Clinical Characteristics and Prognosis Analysis of Infantile Hepatoblastoma—A 15-Year Retrospective Single-Center Study. Cancer Management and Research. 2021;13:3201-3208.