KẾT QUẢ PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ HẸP NIỆU ĐẠO SAU DO VỠ XƯƠNG CHẬU TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC GIAI ĐOẠN 2023 - 2025

Trần Mạnh Tú1,, Đỗ Trường Thành1,2, Ngô Đậu Quyền1,2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh Viện Hữu nghị Việt Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 60 bệnh nhân hẹp niệu đạo sau được phẫu thuật tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức trong thời gian từ tháng 1/2023 đến tháng 1/2025. Kết quả: 60 bệnh nhân hẹp niệu đạo sau do vỡ xương chậu được phẫu thuật theo phương pháp nối niệu đạo tận - tận qua tầng sinh môn và phương pháp Solovov trong đó bệnh nhân chủ yếu nằm trong độ tuổi lao động từ 18 – 60 tuổi có tỷ lệ 85%, trung bình 42,18 ± 16 tuổi; nguyên nhân chủ yếu là tai nạn giao thông với tỷ lệ 48,33% (29/60 bệnh nhân) sau đó là tai nạn lao động và tai nạn sinh hoạt với tỷ lệ lần lượt là 33,33% và 18,33%. Chiều dài đoạn hẹp dựa vào chụp X quang niệu đạo ngược dòng và xuôi dòng trong nhóm nối tận tận và Slovov trung bình là 1,8 ± 0,6cm và 3,4 ± 0,4cm (P=0,0002 <0,05). Thời gian phẫu thuật là trung bình là 99,58 phút, trong đó PP nối tận tận trung bình là 95,15 phút, Solovov là 135,33 phút. Chức năng tiểu tiện sau phẫu thuật tại thời điểm rút sonde tiểu, 3-6 tháng và sau 6 tháng lần lượt là: “Tốt” 75,86%, 60%, 58,33%, “Trung bình” 20,69%, 18,33%, 21,67%; “Xấu” 58,33, 15%, 26,67%, tỷ lệ rối loạn chức năng tình dục sau mổ sau 6 tháng có xu hướng nặng hơn so với trước phẫu thuật. Kết luận: Tạo hình niệu đạo bằng phương pháp nối tận tận và Slovov mang lại hiệu quả trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Đỗ Trường Thành (2008), Nghiên Cứu Điều Trị HTNDDS Do vỡ Xương Chậu Bằng Phương Pháp Nối Niệu Đạo Tận Tận Quan Tầng Sinh Môn, Luận Án Tiến Sĩ.
2. Roy A, Singh A, Sidhu DS, Jindal R, Malhotra M, Kaur H. New Visual Prostate Symptom Score versus International Prostate Symptom Score in Men with Lower Urinary Tract Symptoms: A Prospective Comparision in Indian Rural Population. Niger J Surg Off Publ Niger Surg Res Soc. 2016; 22(2):111-117. doi:10.4103/1117-6806.189002
3. Trần Quán A. Rối Loạn Cương Dương. nhà xuất bản Y Học
4. Kulkarni SB, Surana S, Desai DJ, et al. Management of complex and redo cases of pelvic fracture urethral injuries. Asian J Urol. 2018;5(2): 107-117. doi:10.1016/j.ajur.2018.02.005
5. Fu Q, Zhang J, Sa YL, Jin SB, Xu YM. Recurrence and complications after transperineal bulboprostatic anastomosis for posterior urethral strictures resulting from pelvic fracture: a retrospective study from a urethral referral centre. BJU Int. 2013;112(4):E358-363. doi:10. 1111/bju.12171
6. Traumatic Posterior Urethral Strictures in Children and Adolescents. Front Pediatr. 2019;7:24-24. doi:10.3389/FPED.2019.00024
7. Trà Anh Duy. (2021). Hiệu Quả Phẫu Thuật Tạo Hình Trong Hẹp Niệu Đạo Sau Dựa Vào Hình Thái Tổn Thương.
8. Barratt RC, Bernard J, Mundy AR, Greenwell TJ. Pelvic fracture urethral injury in males—mechanisms of injury, management options and outcomes. Transl Androl Urol. 2018;7(Suppl 1):S29-S62. doi:10.21037/tau.2017.12.35