ĐÁNH GIÁ KHỨU GIÁC TRƯỚC PHẪU THUẬT CHỈNH HÌNH VÁCH NGĂN
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Trong các triệu chứng do vẹo vách ngăn gây ra thì giảm ngửi mùi ít được cả người bệnh và bác sĩ Tai Mũi Họng quan tâm. Tuy nhiên, một số các nghiên cứu gần đây cho thấy rối loạn khứu giác ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống. Do đó khứu giác ở người bệnh vẹo vách ngăn cũng cần được đánh giá và chữa trị sớm. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca thực hiện trên những bệnh nhân giảm ngửi mùi có chỉ định vẹo vách ngăn tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ 10/2024 đến 06/2025. Các thông tin lâm sàng, kết quả nội soi mũi xoang, CT scan mũi xoang, đo khí áp mũi trước chủ động, Sniffin’ Sticks Test được thu thập và phân tích. Kết quả: Trong 27 bệnh nhân được nghiên cứu, tuổi trung bình là 37,56 ± 10,64. Tỷ lệ nam nữ lần lượt là 66,7% và 33,3%. Tỷ lệ vẹo vách ngăn trái nhiều hơn phải (55,6% so với 44,4%). Dựa trên phân loại vẹo vách ngăn theo hệ thống Mladina, không có ca phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn nào thuộc loại 1 và loại 6, loại 7 có tỉ lệ 40,7%, loại 5 có tỉ lệ 29,6%, loại 2 và loại 3 có tỉ lệ giống nhau là 11,1%, loại 4 có tỉ lệ 7,4%. Tỉ lệ quá phát cuốn dưới 96,3%. Chẩn đoán vẹo vách ngăn đơn thuần chiếm tỉ lệ 3,7% và chẩn đoán vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên chiếm tỉ lệ 96,3%. Ca vẹo vách ngăn đơn thuần bị giảm khứu. Trong số ca vẹo vách ngăn và quá phát cuốn dưới hai bên có 61,5% bình khứu; 34,6% giảm khứu; 3,9% mất khứu. Giá trị trung bình của trở kháng đường thở hai bên mũi là 0,688 ± 0,625; tỉ lệ tắc nghẽn mũi hai bên là 3,7% với mức độ trung bình. Các giá trị trung bình của điểm ngưỡng mũi (T) là 7,05 ± 3,69, điểm phân biệt mùi (D) là 11,18 ± 2,61, nhận diện mũi (I) là 11,22 ± 2,25. Giá trị trung vị vủa tổng điểm TDI là 31,75(15 – 37,5). Test ngưỡng mùi, test nhận diện mùi và test phân biệt có tỉ lệ giảm khứu giác lần lượt là 29,6%, 48,1% và 59,3%. Phân loại khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng nhóm tuổi có tỉ lệ 3,7% mất khứu giác, 37% giảm khứu và 59,3% bình khứu. Phân độ giảm khứu giác theo tổng điểm TDI ngưỡng lý tưởng có mức độ nhẹ và trung bình bằng nhau có tỉ lệ 18,5%, mức độ nặng có tỉ lệ 7,4% và mức độ rất nặng có tỉ lệ 3,7%. Trong số những người không tắc nghẽn mũi có 3,9% mất khứu, 34,6% giảm khứu, 61,5% bình khứu. 100% người tắc nghẽn mũi mức độ trung bình bị giảm khứu. Trong số những người không tắc nghẽn mũi có 15,4% mức độ nhẹ, 19,2% mức độ trung bình, 7,7% mức độ nặng, 3,9% mức độ rất nặng. 100% người tắc nghẽn mũi mức độ trung bình bị giảm khứu giác mức độ nhẹ. Kết luận: Không có sự liên quan giữa sự thay đổi động học dòng khí lưu qua mũi với mức độ giảm khứu giác của người bệnh trước phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn
Chi tiết bài viết
Từ khóa
khứu giác, nghẹt mũi, vẹo vách ngăn
Tài liệu tham khảo
2. Rebholz H, Braun RJ, Ladage D, et al. Loss of Olfactory Function-Early Indicator for Covid-19, Other Viral Infections and Neurodegenerative Disorders. Front Neurol. 2020;11:569333.
3. Schubert CR, Fischer ME, Pinto AA, et al. Sensory Impairments and Risk of Mortality in Older Adults. J Gerontol A Biol Sci Med Sci. 2017;72(5):710-715.
4. Vogt K, Bachmann-Harildstad G, Lintermann A, et al. The new agreement of the international RIGA consensus conference on nasal airway function tests. Rhinology. 2018;56(2):133-143.
5. Oleszkiewicz A, Schriever VA, Croy I, et al. Updated Sniffin' Sticks normative data based on an extended sample of 9139 subjects. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2019;276(3):719-728.
6. El-Taher M, AbdelHameed WA, Alam-Eldeen MH, et al. Coincidence of Concha Bullosa with Nasal Septal Deviation; Radiological Study. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019;71(Suppl 3):1918-1922.
7. Feng D, Yang Y, Liu J, et al. Short report: nasal obstruction recovery after septoplasty in patients with nasal septal deviation affected by anxiety and depression. Psychol Health Med. 2022;27(7): 1627-1636.
8. Madani GA, El-Din WAN, Essawy AS, et al. Nasal septal anatomical variations among Saudi population and their possible coincidence with sinusitis: a computed tomography scan study. Anat Cell Biol. 2022;55(4):423-432.
9. Periyasamy V, Bhat S, Sree Ram MN. Classification of Naso Septal Deviation Angle and its Clinical Implications: A CT Scan Imaging Study of Palakkad Population, India. Indian J Otolaryngol Head Neck Surg. 2019;71(Suppl 3):2004-2010.
10. Güzelküçük Akay H, Bayar Muluk N, Inal M, et al. Evaluation of Olfactory Sensation, Acoustic Rhinometry, and Quality of Life of the Patients With Nasal Septal Deviation. J Craniofac Surg. 2019;30(4):1221-1227.