ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP SIÊU ÂM 3D QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ BUỒNG TỬ CUNG Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phương pháp siêu âm 3D qua đường âm đạo trong chẩn đoán các bệnh lý buồng tử cung ở bệnh nhân vô sinh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City từ tháng 01/2017 đến hết tháng 3/2018. Tổng số 48 bệnh nhân nữ có chẩn đoán vô sinh được tuyển chọn vào nghiên cứu. Tất cả bệnh nhân được tiến hành siêu âm 3D qua đường âm đạo trước, sau đó tiến hành nội soi buồng tử cung. Các bất thường ở buồng tử cung được ghi nhận bởi cả hai phương pháp để đánh giá độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính của siêu âm 3D qua đường âm đạo. Kết quả: Nội soi buồng tử cung được thực hiện thành công ở tất cả các ca. Có 17/48 (35,4%) bất thường được phát hiện bằng nội soi buồng tử cung. Siêu âm 3D qua đường âm đạo so với nội soi buồng tử cung có độ nhạy là 82,4%, độ đặc hiệu là 93,5%, giá trị dự báo dương tính 87,5%, giá trị dự báo âm tính là 90,6% trong phát hiện các bệnh lý nói chung ở buồng tử cung. Bên cạnh đó, siêu âm 3D qua đường âm đạo có độ nhạy là 80%, độ đặc hiệu 100%, giá trị dự báo dương tính 100% và giá trị dự báo âm tính là 95,0% trong phát hiện polyp nội mạc tử cung. Kết luận: Siêu âm 3D qua đường âm đạo cho độ đặc hiệu và giá trị dự báo âm tính tương đối cao trong phát hiện các bệnh lý buồng tử cung. Đặc biệt, phương pháp này hiệu quả với polyp nội mạc tử cung. Do vậy, phương pháp này cần được xem xét áp dụng rộng rãi để chẩn đoán các bệnh lý buồng tử cung trước khi tiến hành chuyển phôi cho các bệnh nhân vô sinh.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Siêu âm 3D qua đường âm đạo; Nội soi buồng tử cung; Polyp nội mạc tử cung; Vô sinh; Độ nhạy và độ đặc hiệu.
Tài liệu tham khảo
2. Mascarenhas MN, Flaxman SR, Boerma T, Vanderpoel S, Stevens GA. National, regional, and global trends in infertility prevalence since 1990: a systematic analysis of 277 health surveys. PLoS Med. 2012;9(12):e1001356. doi:10.1371/journal.pmed.1001356. PMID: 23271957; PMCID: PMC3525527.
3. Kim N, Chamchan C, Tangchonlatip K. Prevalence and social risk factors of infertility in Vietnam. Illness Crisis & Loss. 2022;30(3): 105413732110221. doi:10.1177/ 10541373211022103.
4. Karayalcin R, Ozcan S, Moraloglu O, Ozyer S, Mollamahmutoglu L, Batıoglu S. Results of 2500 office-based diagnostic hysteroscopies before IVF. Reprod Biomed Online. 2010;20(5): 689–93. doi:10.1016/j.rbmo.2009.12.030. PMID: 20207586.
5. Pundir J, El Toukhy T. Uterine cavity assessment prior to IVF. Womens Health (Lond). 2010;6(6):841–7. doi:10.2217/whe.10.61. PMID: 21118042.
6. El-Sherbiny W, Nasr AS. Value of 3-dimensional sonohysterography in infertility work-up. J Minim Invasive Gynecol. 2011;18(1):54–8. doi:10.1016/j.jmig.2010. 08.697. PMID: 20970387.
7. Loverro G, Nappi L, Vicino M, Carriero C, Vimercati A, Selvaggi L. Uterine cavity assessment in infertile women: comparison of transvaginal sonography and hysteroscopy. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2001;100(1):67–71. doi:10.1016/S0301-2115(01)00434-1. PMID: 11728660.
8. Apirakviriya C, Rungruxsirivorn T, Phupong V, Wisawasukmongchol W. Diagnostic accuracy of 3D-transvaginal ultrasound in detecting uterine cavity abnormalities in infertile patients as compared with hysteroscopy. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol. 2016;200:24–8. doi:10.1016/j.ejogrb.2016. 01.023. PMID: 26967342.
9. Kowalczyk D, Guzikowski W, Więcek J, Sioma-Markowska U. Clinical value of real time 3D sonohysterography and 2D sonohysterography in comparison to hysteroscopy with subsequent histopathological examination in perimenopausal women with abnormal uterine bleeding. Neuro Endocrinol Lett. 2012;33(2):212–6. PMID: 22592204.
10. Sylvestre C, Child TJ, Tulandi T, Tan SL. A prospective study to evaluate the efficacy of two- and three-dimensional sonohysterography in women with intrauterine lesions. Fertil Steril. 2003;79(5):1222–5. doi:10.1016/S0015-0282(03) 00154-7. PMID: 12738522.