KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG ĐỨT LỆ QUẢN VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI VIỆC SỬ DỤNG BẢO HỘ MẮT

Phan Thị Thu Hương1,, Thẩm Trương Khánh Vân2, Bùi Thị Vân Anh3
1 Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh Viện Mắt Trung ương
3 Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm của bệnh nhân chấn thương đứt lệ quản tại Bệnh viện Mắt TW (2023–2024). Phân tích mối liên quan giữa hoàn cảnh xảy ra chấn thương và việc sử dụng (hoặc không sử dụng) phương tiện bảo hộ mắt. Đối tượng: Nghiên cứu gồm 197 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đứt lệ quản do chấn thương đến khám và điều trị tại Khoa Chấn thương Mắt Bệnh viện Mắt Trung ương trong khoảng thời gian từ tháng 6/2023 đến 6/2024. Tiêu chuẩn chọn gồm: bệnh nhân có vết thương đứt lệ quản do mọi nguyên nhân chấn thương, có đầy đủ thông tin về hoàn cảnh tai nạn và tình trạng sử dụng bảo hộ mắt lúc chấn thương và đồng ý tham gia nghiên cứu. Loại trừ các trường hợp tổn thương lệ quản không phải chấn thương. Thiết kế: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu thuận tiện, bao gồm toàn bộ bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu. Thu thập các dữ liệu về tuổi, giới, hoàn cảnh và địa điểm chấn thương, tình trạng sử dụng bảo hộ mắt lúc bị nạn, vị trí lệ quản đứt, tổn thương kết hợp và thời gian xử trí phẫu thuật. Kết quả: 138 bệnh nhân (70,0%) là nam, chủ yếu trong độ tuổi thanh niên và trung niên. Nguyên nhân gây chấn thương đứt lệ quản thường gặp nhất là tai nạn giao thông (58,2%), tiếp đến tai nạn lao động (27,8%), tai nạn sinh hoạt (13,1%), trong khi bạo hành chỉ chiếm 0,8%. Đáng chú ý, chỉ 16,9% bệnh nhân có sử dụng phương tiện bảo vệ mắt đúng cách vào thời điểm chấn thương, 30,0% có đeo nhưng không đầy đủ hoặc không đúng chuẩn, và 53,2% không hề sử dụng. Vị trí lệ quản bị đứt chủ yếu là lệ quản dưới (91,1%), trong khi lệ quản trên chiếm 2,5% và cả hai lệ quản chiếm 6,3%. Có 74,7% trường hợp có vết rách mi đi kèm, còn lại 25,3% là đứt lệ quản không rách mi. Tỷ lệ tổn thương phối hợp khác: có 4,6% trường hợp kèm tổn thương nhãn cầu và 10,1% kèm chấn thương vùng hàm mặt. Đa số bệnh nhân (87,4%) được phẫu thuật nối lệ quản trong vòng 48 giờ đầu sau chấn thương. Kết luận: Chấn thương đứt lệ quản thường gặp ở nam, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông và lao động. Tỷ lệ người bị chấn thương không sử dụng bảo hộ mắt còn rất cao (>50%). Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng kính bảo hộ và mũ bảo hiểm có kính chắn trong phòng ngừa các chấn thương vùng mắt. Cần đẩy mạnh giáo dục cộng đồng và thực thi các biện pháp an toàn (khi lái xe, lao động, chơi thể thao…) nhằm giảm thiểu các chấn thương lệ đạo. Đồng thời, việc phẫu thuật nối lệ quản bằng ống silicon sớm (trong 1–2 ngày đầu) cho kết quả phục hồi tốt, giảm nguy cơ biến chứng về chức năng dẫn lưu nước mắt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Kharel P, Saiju R, Limbu B, Bastola Paudel J. Results of Canalicular Laceration Repair with Mini-Monoka Stent: A Prospective Study from Nepal. Nepal Medical Journal. 04/14 2025;8(1):105-110. doi:10.37080/nmj.235
2. Han J, Chen H, Wang T, Zhang X, Jin XJGS. A case series study of lacrimal canalicular laceration repair with the bi-canalicular stent. 2022. 2022;11(11):1801-1807.
3. Pelletier J, Reagan K, McLeod S, et al. Epidemiology of ocular trauma in limited-resource settings: a narrative review. Frontiers in medicine. 2025; 12: 1585527. doi:10.3389/fmed.2025. 1585527
4. Lý MĐ. Đánh giá kết quả phẫu thuật nối lệ quản đứt do chấn thương kết hợp đặt ống silicone tại bệnh viện 19-8. Tạp chí Y học Việt Nam. 08/25 2023;529(1)doi:10.51298/vmj.v529i1.6231
5. Phelps P MA, Justin GA, Yen MT, Burkat CN, Brundridge W. Canalicular laceration (trauma). EyeWiki Updated June 12, 2025. Accessed November 19, 2025.;
6. Tao G, Xiuhong Q, Hongwei W, et al. Eiology and prognosis of canalicular laceration repair using canalicular anastomosis combined with bicanalicular stent intubation. BMC Ophthalmology. 2020/06/22 2020;20(1):246. doi:10.1186/s12886-020-01506-w
7. Safety G. Công dụng của các loại kính bảo vệ mắt. Bảo hộ lao động GARAN (Vietnam). 2021