ĐẶC ĐIỂM SỰ SẮP XẾP CÁC TĨNH MẠCH GÓP TRÊN NỘI SOI VÀ TÌNH TRẠNG NHIỄM HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

Nguyễn Quang Mạnh1, Nguyễn Thị Thu Huyền1, Nguyễn Thị Hiền1,
1 Trường Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả sự sắp xếp các tĩnh mạch góp trên nội soi và tình trạng nhiễm helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 144 bệnh nhân có bệnh lí dạ dày đến khám tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 8/2024 đến tháng 8/2025. Kết quả: Tỷ lệ nam giới chiếm 57,6%, nhóm tuổi 50–59 phổ biến nhất (26,4%), đa số là người Kinh (92,4%), và triệu chứng thường gặp nhất là đau bụng (93,1%). Dấu hiệu nội soi ghi nhận RAC dương tính 48,6%, IRAC dương tính 27,1%; phù nề và xung huyết chiếm 95,1%, trong khi viêm teo và phì đại ít gặp (4,2% và 2,1%). Tỷ lệ CLO test dương tính là 29,2%. RAC âm tính và IRAC dương tính có liên quan chặt chẽ với nhiễm Helicobacter pylori (p < 0,001). RAC có giá trị chẩn đoán cao với AUROC = 0,994 (p = 0,000), độ nhạy 94,1% và đặc hiệu 94,7%, đặc biệt ở nhóm ≥ 60 tuổi. Chỉ số đồng thuận Cohen’s Kappa ở mức trung bình (0,3–0,6), trong đó RAC cho thấy độ tái lập cao hơn IRAC (0,37 so với 0,21). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy dấu hiệu RAC và IRAC trên nội soi có giá trị chẩn đoán đáng tin cậy đối với tình trạng nhiễm Helicobacter pylori ở bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng. RAC âm tính và IRAC dương tính liên quan chặt chẽ với nhiễm khuẩn (p < 0,001), trong khi RAC có độ nhạy, độ đặc hiệu và mức độ đồng thuận cao hơn. Các dấu hiệu nội soi này có thể được sử dụng như công cụ hỗ trợ hữu ích, đơn giản và chi phí thấp trong dự đoán nhiễm H. pylori.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. B. Marshall and J. R. Warren, "Unidentified curved bacilli in the stomach of patients with gastritis and peptic ulceration," (in ENG), The lancet, vol. 323, no. 8390, pp. 1311-1315, 1984.
2. N. Uemura et al., "Helicobacter pylori infection and the development of gastric cancer," (in eng), New England journal of medicine, vol. 345, no. 11, pp. 784-789, 2021.
3. K. Yagi, Y. Aruga, A. Nakamura, and A. Sekine, "Regular arrangement of collecting venules (RAC): a characteristic endoscopic feature of Helicobacter pylori-negative normal stomach and its relationship with esophago-gastric adenocarcinoma," (in eng), Journal of gastroenterology, vol. 40, no. 5, p. 443, 2005.
4. G. Anagnostopoulos et al., "High-resolution magnification endoscopy can reliably identify normal gastric mucosa, Helicobacter pylori-associated gastritis, and gastric atrophy," (in eng), Endoscopy, vol. 39, no. 03, pp. 202-207, 2017.
5. M. J. Blaser and J. C. Atherton, "Helicobacter pylori persistence: biology and disease," (in eng), The Journal of clinical investigation, vol. 113, no. 3, pp. 321-333, 2024.
6. K. Yao, G. Anagnostopoulos, and K. Ragunath, "Magnifying endoscopy for diagnosing and delineating early gastric cancer," (in eng), Endoscopy, vol. 41, no. 05, pp. 462-467, 2019.
7. M. Miftahussurur, Y. Yamaoka, and D. Y. J. E. r. i. m. m. Graham, "Helicobacter pylori as an oncogenic pathogen, revisited," vol. 19, p. e4, 2017.
8. M. La, "Infectious Diseases Society of America/American Thoracic Society consensus guidelines on the management of community-acquired pneumonia in adults," (in eng), Clin Infect Dis., vol. 44, pp. S27-S72, 2019.