ỨNG DỤNG XÉT NGHIỆM HUMAN PAPILLOMA VIRUS MRNA TRÊN BỆNH NHÂN KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2024

Đào Thị Hải Yến1,, Đào Thị Thái Dương1
1 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: 1. Mô tả thực trạng bệnh nhân khám phụ khoa được chẩn đoán nhiễm HPV bằng kĩ thuật mRNA tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng năm 2024. 2. Nhận xét kết quả của xét nghiệm HPV mRNA trong chẩn đoán nhiễm HPV và một số yếu tố liên quan ở những bệnh nhân trên. Cỡ mẫu: thuận tiện, thu nhận được 1079 đối tượng phù hợp với tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu từ 01/06/2024 đến 31/12/2024 tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang. Kết quả và kết luận: Tuổi trung bình của nhóm đối tượng nghiên cứu là 38,54 ± 10,23 tuổi. Có tiền sử can thiệp CTC là 4,6%. Kết quả tế bào học HSIL và LSIL là 0,5% và 0,4%. Soi CTC cho kết quả bình thường (54,7%), viêm (35,9%), vết trắng (0,7%) và u xơ CTC (0,1%). Tỉ lệ nhiễm HPV chiếm 10% đối tượng nghiên cứu, trong đó 12 type nguy cơ cao chiếm tỉ lệ cao nhất (6,8%), nhiễm HPV 16 là 2,4% và HPV 18 là 0,8%, chỉ có 1 phụ nữ đồng nhiễm HPV type 16 và 12 type nguy cơ cao khác (0,1%). Nhóm có tiền sử can thiệp CTC có tỉ lệ nhiễm HPV cao gấp 37,7 lần nhóm không có tiền sử can thiệp (p<0,001). Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 19,4 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18  có tỉ lệ soi CTC có hình ảnh loạn sản cao gấp 4,76 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác. Nhóm có kết quả HPV dương tính có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 78,46 lần nhóm HPV âm tính. Theo phân tầng nguy cơ, nhóm nhiễm type HPV 16,18 có tỉ lệ tế bào học bất thường cao gấp 8,75 lần so với nhóm nhiễm 12 type nguy cơ cao khác.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Fund W. C. R (2022). Cervical cancer statistics. Available: https://www.wcrf.org/preventing-cancer/cancer-statistics/cervical-cancer-statistics/. Accessed on 10/11/2024.
2. Zhang S. K et al (2020). The potential benefits of HPV E6/E7 mRNA test in cervical cancer screening in China. Front Oncol. 10.3389/fonc. 2020.533253.
3. Trần Thị Ngọc Linh (2017). Nhận xét kết quả xét nghiệm bộ đôi HR-HPV và tế bào học cổ tử cung tại khoa khám bệnh - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Luận văn Thạc sỹ y học.
4. Lâm Đức Tâm (2013). Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Human Papilloma Virus và các yếu tố liên quan tổn thương tiền ung thư cổ tử cung ở phụ nữ từ 18- 60 tuổi. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, vol. tập 17(1), tr. 213- 220
5. Center M. A. C (2021). LEEP procedure: 8 common questions answered.
6. Depuydt C. E, Leuridan E, Van Damme P et al (2010). Epidemiology of Trichomonas vaginalis and human Papillomavirus infection detected by real-time PCR in flanders. Gynecol Obstet Invest. 10.1159/000314017.
7. Phan Thị Thanh Lan, Vũ Văn Tâm, Lưu Vũ Dũng (2017). Nghiên cứu tỷ lệ nhiễm HPV ở bệnh nhân có tổn thương cổ tử cung tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng bằng kỹ thuật Real - time PCR và Reverse Dot blot hybridization. Tạp chí Phụ Sản, tập 15, số 2.
8. Li H, Li P, Huang L et al (2020). Prevalence characteristics of cervical human Papillomavirus (HPV) infection in the Zhoupu District, Shanghai City, China," Virology Journal. 10.1186/s12985-020-01352-8.
9. Chen X et al (2017). Prevalence and genotype distribution of human Papillomavirus in 961,029 screening tests in southeastern China (Zhejiang Province) between 2011 and 2015. Sci Rep. 10.1038/s41598-017-13299-y.