MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH UNG THƯ VÚ ĐƯỢC CẮT TUYẾN VÚ TRIỆT CĂN VÀ TẠO HÌNH NGAY BẰNG TÚI ĐỘN TẠI BỆNH VIỆN K

Phạm Hồng Khoa1, Nguyễn Trung Thành2,, Nguyễn Hương Lan2
1 Bệnh viện K
2 Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định mức độ hài lòng và các yếu tố liên quan ở người bệnh ung thư vú được phẫu thuật cắt toàn bộ tuyến vú kèm tạo hình túi độn tức thì. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang 79 người bệnh ung thư vú được cắt tuyến vú triệt căn và tạo hình bằng túi độn tức thì tại Bệnh viện K từ 01/2021 - 12/2024. Mức độ hài lòng được đánh giá bằng thang đo BREAST-Q và phân tích mối liên quan với các đặc điểm lâm sàng, phẫu thuật và điều trị bổ trợ. Kết quả: Tuổi trung bình là 43,7 ± 7,4. Trong đó 79,7% được phẫu thuật NSM và 20,3% SSM với thể tích túi độn trung bình 219,5 ± 47,7 ml. Điểm hài lòng trung bình theo BREAST-Q là 60,9 ± 11,0. Các yếu tố: tuổi, bên vú bệnh, tính đa ổ, kích thước u, kỹ thuật phẫu thuật (NSM/SSM), lưới nâng đỡ, biến chứng, hóa chất và xạ trị không cho thấy khác biệt có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó, bệnh nhân có thể tích túi ≥ 200ml hài lòng cao hơn (p=0,019). Điểm chất lượng cuộc sống tổng quát có tương quan thuận với điểm hài lòng (β=0,219; p=0,012). Kết luận: Mức độ hài lòng sau tạo hình tức thì bằng túi độn ở mức trung bình. Thể tích túi ≥ 200 ml và chất lượng cuộc sống tổng quát là các yếu tố liên quan có ý nghĩa, trong khi hầu hết đặc điểm bệnh học và phẫu thuật khác không ảnh hưởng đáng kể tới chỉ số này

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bộ Y tế (2013). "Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Ung bướu". 437-439.
2. Howard M A, Sisco M, Yao K, et al (2016). "Patient satisfaction with nipple-sparing mastectomy: A prospective study of patient reported outcomes using the BREAST-Q". J Surg Oncol, 114 (4), 416-422.
3. Lei C, Xu L, Xu F, et al (2020). "Patient satisfaction in one-stage immediate breast reconstruction after mastectomy: A multi-center comparative patient evaluation of prosthesis, LDMF, and TRAM techniques". Medicine (Baltimore), 99 (22), e19991.
4. Liu L Q, Branford O A, Mehigan S (2018). "BREAST-Q Measurement of the Patient Perspective in Oncoplastic Breast Surgery: A Systematic Review". Plast Reconstr Surg Glob Open, 6 (8), e1904.
5. Malekpour M, Malekpour F, Wang H T (2023). "Breast reconstruction: Review of current autologous and implant-based techniques and long-term oncologic outcome". World J Clin Cases, 11 (10), 2201-2212.
6. Menez T, Michot A, Tamburino S, et al (2018). "Multicenter evaluation of quality of life and patient satisfaction after breast reconstruction, a long-term retrospective study". Ann Chir Plast Esthet, 63 (2), 126-133.
7. Pusic A L, Klassen A F, Scott A M, et al (2009). "Development of a new patient-reported outcome measure for breast surgery: the BREAST-Q". Plast Reconstr Surg, 124 (2), 345-353.
8. Sungkar A, Yarso K Y, Nugroho D F, et al (2024). "Patients' Satisfaction After Breast Reconstruction Surgery Using Autologous versus Implants: A Meta-Analysis". Asian Pac J Cancer Prev, 25 (4), 1205-1212.