XÁC ĐỊNH TẦN SUẤT PHÂN LẬP VÀ MỨC ĐỘ NHẠY CẢM VỚI KHÁNG SINH CỦA ESCHERICHIA COLI PHÂN LẬP TỪ CÁC BỆNH PHẨM KHÁC NHAU TẠI MEDLATEC (2022 - 2024)
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Xác định tần suất phân lập và đặc điểm nhạy cảm với kháng sinh của các chủng E. coli phân lập từ các bệnh phẩm khác nhau tại Medlatec (2022-2024). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 34.983 mẫu bệnh phẩm khác nhau trong thời gian từ 01/2022 đến12/2024 tại Trung tâm xét nghiệm, Hệ thống Y tế Medlatec (Việt Nam). Vi khuẩn E. coli được phân lập từ các bệnh phẩm bằng cách nuôi cấy trên môi trường thạch máu. Xác định loài và mức độ nhạy cảm với kháng sinh được thực hiện trên máy Vitek 2 Compact. Kết quả kháng sinh đồ được phiên giải dựa theo tài liệu M100 của Viện kiểm chuẩn lâm sàng và xét nghiệm (Mỹ). Chủng chuẩn E. coli ATCC 25922 được sử dụng làm chủng tham chiếu. Kết quả: Trong số 34.983 mẫu bệnh phẩm, có 2.329 mẫu dương tính với E. coli (6,7%). Vi khuẩn E. coli đề kháng cao với các kháng sinh ampicillin (86,6%), trimethoprim/ sulfamethoxazole (69,8%) và ciprofloxacin (>65%). E. coli còn nhạy cảm với carbapenem, amikacin và fosfomycin (>96% nhạy cảm). Tỷ lệ đa kháng và kháng mở rộng dao động từ 51,5% đến 57,4% và từ 8,3% đến 17,6%. Kết luận: E. coli kháng cao với nhiều kháng sinh phổ biến. Tình trạng đa kháng và kháng mở rộng ở E. coli gặp khá phổ biến đặt ra vấn đề cần tăng cường hoạt động giám sát và quản lý kháng sinh của vi khuẩn này.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
tần suất, Escherichia coli, kháng kháng sinh.
Tài liệu tham khảo
2. Hou J, Long X, Wang X, et al. Global trend of antimicrobial resistance in common bacterial pathogens in response to antibiotic consumption. J Hazard Mater. 2023;442:130042.
3. Ngô Đức Kỷ, Khảo sát tỷ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli gây nhiễm khuẩn tiết niệu ở bệnh nhân đái tháo đường; Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 510(2), tr.215-218.
4. Thị Hồng Nhung Lương, Anh Hoang, Thị Kim Hạnh Trần, Xuân Quyết Nghiêm. Đặc điểm kháng kháng sinh của một số vi khuẩn gram âm sinh enzyme beta lactamase phổ rộng phân lập tại bệnh viện trung ương thái nguyên năm 2018-2020. Tạp Chí Y học Việt Nam, tr 228-232.
5. Trần Vĩ Khang, Lê Nguyễn Minh Ngọc, Huỳnh Kim Ngân, Huỳnh Thị Băng Thanh, Đặng Khả My, Trần Thái Ngọc, Nguyễn Ngọc Hiền. Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli trên các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân được chỉ định làm kháng sinh đồ tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;551(1) tr190-195
6. Hoàng Xuân Quảng, Nguyễn Thị Thanh Hằng, Nguyễn Minh Trí, et al. Đặc điểm phân bố và kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn huyết phân lập tại Bệnh viện Quân y 103 năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng. 2025;66(1) tr205-2029.
7. Thuý Yên Hà Phạm , Khả Hân Chung , Nguyễn Đoan Trang Đặng. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Y học Việt Nam. 2022;517(1) tr132-138.
8. Tamma PD, Smith TT, Adebayo A, Karaba SM, Jacobs E, Wakefield T, Nguyen K, Whitfield NN, Simner PJ. 2021. Prevalence of blaCTX-M Genes in Gram-Negative Bloodstream Isolates across 66 Hospitals in the United States. J Clin Microbiol 59
9. Bộ Y tế. Báo cáo giám sát kháng sinh tại Việt Nam năm 2020. Nhà xuất bản Y học; 2023.
10. Vân PT, Hậu PV, Giang NT, Hà ĐTT. Tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Enterobacteriaceae phân lập tại Bệnh viện E (2018–2020). Tạp chí Truyền Nhiễm Việt Nam. 2023;41(1):tr 67–73.
11. Nguyễn Trí Cường, Nguyễn Thị Bảo Minh. Khảo sát tỉ lệ đề kháng kháng sinh của vi khuẩn Escherichia coli từ mẫu nước tiểu tại Bệnh viện Chợ Rẫy. Tạp chí Khoa Học Trường Đại Học Quốc Tế Hồng Bàng. Tạp Chí Khoa học Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng. Số đặc biệt (tháng 5 2025), 40–49.
12. Bùi Tiến Sỹ, Trịnh Thu Thuỷ, Nguyễn Xuân Chính. Đặc điểm phân bố và mức độ kháng kháng sinh của Escherichia coli gây nhiễm khuẩn niệu tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ ngày 01/5/2022 đến 30/4/2023. Journal of 108 - Clinical Medicine and Pharmacy. 2023.tr 146-151