BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY THỰC QUẢN Ở SẢN PHỤ UỐNG NẠP DUNG DỊCH CARBOHYDRATE TRƯỚC PHẪU THUẬT LẤY THAI CHƯƠNG TRÌNH

Đặng Xuân Huỳnh1,2,, Nguyễn Quốc Kính3, Đỗ Tuấn Đạt1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
3 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản ở sản phụ uống nạp dung dịch carbohydrate trước phẫu thuật lấy thai chương trình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, ngẫu nhiên có đối chứng tiến hành từ tháng 12 năm 2024 đến tháng 5 năm 2025 trên 31 sản phụ mổ lấy thai chương trình, chia thành hai nhóm: nhóm chứng (FAST) gồm 16 sản phụ nhịn ăn uống từ nửa đêm hôm trước phẫu thuật, nhóm can thiệp (CHO) gồm 15 sản phụ uống 600ml dung dịch carbohydrate từ đêm hôm trước phẫu thuật và 300ml dung dịch carbohydrate sáng hôm phẫu thuật cho đến 2 giờ trước phẫu thuật. Đánh giá diện tích mặt cắt ngang hang vị, phân độ và thể tích dịch dạ dày tồn lưu, ghi nhận các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản, hít sặc phổi. Kết quả: Thể tích dạ dày dưới siêu âm ở nhóm can thiệp CHO có 13,3% độ 0; 60% độ 1 và 26,7% độ 2 và ở nhóm chứng FAST có 18,8% độ 0; 56,2% độ 1 và 25% độ 2. Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p = 0,919. Diện tích mặt phẳng cắt ngang qua hang vị của các sản phụ nhóm FAST là 4,09 ± 1,52 cm2, của các sản phụ nhóm CHO là 3,37 ± 1,16 cm2, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p = 0,29. Thể tích dạ dày tổn lưu theo cân nặng của các sản phụ tính theo công thức của tác giả Perlas và tác giả Roukhomovsky lần lượt là  là 0,78 ± 0,41 ml/kg và 0,83 ± 0,43 ml/kg ở nhóm FAST; 0,6 ± 0,27 ml/kg và 0,51 ± 0,34 ml/kg ở nhóm CHO. Không ghi nhận trường hợp nào trào ngược, hít sặc vào phổi. Kết luận: Uống nạp dung dịch carbohydrate trước phẫu thuật lấy thai chương trình an toàn, không làm tăng nguy cơ trào ngược dạ dày thực quản trong quá trình gây mê phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wilson RD, Caughey AB, Wood SL, et al. Guidelines for Antenatal and Preoperative care in Cesarean Delivery: Enhanced Recovery After Surgery Society Recommendations (Part 1). Am J Obstet Gynecol. 2018;219(6):523.e1-523.e15. doi:10.1016/j.ajog.2018.09.015
2. Smith I, Kranke P, Murat I, et al. Perioperative fasting in adults and children: guidelines from the European Society of Anaesthesiology. Eur J Anaesthesiol. 2011;28(8):556-569. doi:10.1097/EJA.0b013e3283495ba1
3. Giang HTN, Duy DTT, Hieu LTM, et al. Factors associated with the very high caesarean section rate in urban areas of Vietnam. PLOS ONE. 2022;17(8):e0273847. doi:10.1371/journal.pone.0273847
4. Perlas A, Van de Putte P, Van Houwe P, Chan VWS. I-AIM framework for point-of-care gastric ultrasound. Br J Anaesth. 2016;116(1):7-11. doi:10.1093/bja/aev113
5. Roukhomovsky M, Zieleskiewicz L, Diaz A, et al. Ultrasound examination of the antrum to predict gastric content volume in the third trimester of pregnancy as assessed by MRI: A prospective cohort study. Eur J Anaesthesiol EJA. 2018;35(5):379. doi:10.1097/EJA.0000000000000749
6. Gal O, Rotshtein M, Feldman D, Mari A, Hallak M, Kopelman Y. Estimation of Gastric Volume Before Anesthesia in Term-Pregnant Women Undergoing Elective Cesarean Section, Compared With Non-pregnant or First-Trimester Women Undergoing Minor Gynecological Surgical Procedures. Clin Med Insights Womens Health. 2019;12:1179562X19828372. doi:10.1177/1179562X19828372
7. Arzola C, Perlas A, Siddiqui NT, Downey K, Ye XY, Carvalho JCA. Gastric ultrasound in the third trimester of pregnancy: a randomised controlled trial to develop a predictive model of volume assessment. Anaesthesia. 2018;73(3):295-303. doi:10.1111/anae.14131
8. Popivanov P, Irwin R, Walsh M, Leonard M, Tan T. Gastric emptying of carbohydrate drinks in term parturients before elective caesarean delivery: an observational study. Int J Obstet Anesth. 2020;41:29-34. doi:10.1016/j.ijoa.2019.07.010
9. Shi H, Zheng C, Zhu B. Effects of Preoperative Oral Carbohydrate on Perioperative Maternal Outcomes Undergoing Cesarean Section: A Systematic Review and Meta-Analysis. Anesthesiol Res Pract. 2024;2024:4660422. doi:10.1155/2024/4660422