KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐẠI TRÀNG KÈM TOÀN BỘ MẠC TREO TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TRÁI

Trần Thị Thu Ngân1, Đặng Hồng Quân1,, Nguyễn Văn Bi2, Cao Quốc Việt2
1 Trường Đại học Y dược Cần Thơ,
2 Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm và đặc điểm mô bệnh học sau mổ ở các bệnh nhân ung thư đại tràng trái được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, báo cáo loạt ca, thực hiện trên tất cả các bệnh nhân ung thư đại tràng trái được điều trị bằng phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ từ tháng 9 năm 2024 đến tháng 10 năm 2025. Kết quả: Nghiên cứu gồm 50 bệnh nhân, trong đó có 22 nam và 28 nữ; tuổi trung bình 60,08 ± 11,33. Vị trí khối u chủ yếu ở đại tràng chậu hông (74%), tiếp theo là đại tràng xuống (14%), đại tràng góc lách (8%) và đại tràng ngang đoạn 1/3 trái (4%). Giai đoạn bệnh chủ yếu là giai đoạn II (60%) và III (40%). Thời gian phẫu thuật trung bình là 186,37 ± 49,66 phút; không ghi nhận tai biến trong mổ. Biến chứng sau mổ gặp ở 8% trường hợp, chủ yếu là nhiễm trùng vết mổ. Thời gian nằm viện sau phẫu thuật trung bình là 7,16 ± 0,97 ngày. Số hạch nạo vét trung bình là 9,3 ± 4,94 hạch; chiều dài mẫu bệnh phẩm trung bình 15,7 ± 5,27 cm; kích thước khối u trung bình 3,61 ± 1,32 cm. Tất cả các trường hợp đều đạt diện cắt R0. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo trong điều trị ung thư đại tràng trái là phương pháp an toàn, hiệu quả, với tỷ lệ tai biến và biến chứng sớm thấp, đạt kết quả mô bệnh học tốt.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Minh Thảo, Đào Thị Minh Hà, Giáp Bạch Kim Tuyến và cộng sự (2023). Kết quả sơ bộ phẫu thuật nội soi cắt đại tràng kèm toàn bộ mạc treo trong điều trị bệnh lý ung thư đại tràng. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 163(2), 89-99.
2. Trần Văn Minh Tuấn, Lý Minh Hùng, Bùi Minh Tín và cộng sự (2022). Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ mạc treo đại tràng trong điều trị ung thư đại tràng trái. Tạp chí Y học Việt Nam, 515(1), 275-279.
3. Bray F, Laversanne M, Sung H et al (2024). Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA: a cancer journal for clinicians, 74(3), 229-263.
4. Hohenberger W, Weber K, Matzel K et al (2009). Standardized surgery for colonic cancer: complete mesocolic excision and central ligation--technical notes and outcome. Colorectal Disease, 11(4), 354-364.
5. National comprehensive cancer network Version (NCCN) (2022). Clinical Practical Guidelines in Oncology: Colon Cancer. The Journal of the Medical Library Association.
6. Negoi I, Hostiuc S, Negoi R.I et al (2017). Laparoscopic vs open complete mesocolic excision with central vascular ligation for colon cancer: A systematic review and meta-analysis. World Journal of Gastrointestinal Oncology, 9(12), 475.
7. Sarli L, Lusco D.R, Regina G et al (2006). Predicting Conversion to Open Surgery in Laparoscopic Left Hemicolectomy. Surgery Laparoscopy Endoscopy & Percutaneous Techniques, 16(4), 212-216.
8. West N.P, Morris E.J, Rotimi O et al (2008). Pathology grading of colon cancer surgical resection and its association with survival: a retrospective observational study. The Lancet Oncology, 9(9), 857-865.