VAI TRÒ CỦA THANG ĐIỂM ARISCAT TRONG ĐÁNH GIÁ BIẾN CHỨNG HÔ HẤP HẬU PHẪU
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Biến chứng hô hấp hậu phẫu là một trong những nguyên nhân hàng đầu làm tăng tử vong, thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Cho đến nay, biến chứng hô hấp hậu phẫu còn được báo cáo với tỉ lệ khá cao, khoảng 14% (dao động từ 7%-35%)(4). Việc đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật cần dựa vào thăm khám lâm sàng một cách toàn diện. Thăm khám lâm sàng là công cụ quan trọng nhất để đánh giá nguy cơ hô hấp trước phẫu thuật. Có nhiều chỉ số ước lượng nguy cơ hô hấp trước phẫu thuật thường được áp dụng như ARISCAT, GUPTA, và AROZULLAH. Chỉ số ARISCAT có ưu điểm đơn giản, có thể được áp dụng như một công cụ hỗ trợ lâm sàng. Kết quả nghiên cứu: Có 200 người bệnh tham gia nghiên cứu, trong đó có 106 nam (53%) và 94 nữ (47%). Độ tuổi trung bình 53,69 ± 17,92, nhỏ nhất 17 tuổi, lớn nhất 88 tuổi. Có 35 người có bệnh kèm theo (chiếm 17,5%). Trong đó, Tăng huyết áp thường gặp nhất (7%). Đái tháo đường type 2 và bệnh tim thiếu máu cục bộ cũng thường gặp trong nghiên cứu của chúng tôi với tỉ lệ lần lượt là 4% và 3,5%. Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi chiếm tỉ lệ cao nhất (42,5%). Phẫu thuật cắt đoạn đại trực tràng cũng chiếm tỉ lệ khá cao (13,5%). Mở bụng thăm dò, dẫn lưu và ERCP cũng thường gặp trong nghiên cứu của chúng tôi với tỉ lệ lần lượt là 8,5% và 7,5%. Biến chứng hô hấp hậu phẫu xảy ra trên 26 người bệnh, chiếm 13%. Trong đó suy hô hấp là biến chứng thường gặp nhất (34,6%). Các biến chứng hô hấp hậu phẫu khác là: Viêm phổi hít (30,8%), Xẹp phổi (19,2%), co thắt phế quản (15,4%). Điểm ARISCAT trung vị là 11 điểm, dao động từ 0 đến 91 điểm. Trong đó, nhóm điểm ARISCAT thấp (<26 điểm) có 142 bệnh nhân chiếm tỉ lệ cao nhất (71%). Nhóm điểm ARISCAT trung bình (26-44 điểm) có 38 bệnh nhân, chiếm 19%, nhóm điểm ARISCAT cao có 20 bệnh nhân, chiếm tỉ lệ 10%. Thời gian thở máy sau phẫu thuật ở bệnh nhân có nhóm điểm ARISCAT thấp ngắn hơn thời gian thở máy ở bệnh nhân trong nhóm điểm ARISCAT trung bình và nhóm điểm ARISCAT cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p lần lượt là 0,0019 và <0,0001. Không có sự khác biệt về thời gian thở máy sau phẫu thuật giữa bệnh nhân ở 2 nhóm điểm ARISCAT trung bình và cao (p= 0,0701). Thời gian nằm phòng HSHP ở bệnh nhân có nhóm điểm ARISCAT thấp ngắn hơn thời gian thở máy ở bệnh nhân trong nhóm điểm ARISCAT trung bình và nhóm điểm ARISCAT cao, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p là <0,0001. Không có sự khác biệt về thời gian nằm phòng HSHP giữa bệnh nhân ở 2 nhóm điểm ARISCAT trung bình và cao (p= 0,2). Điểm ARISCAT càng cao thì thời gian nằm viện càng dài, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (giá trị p chung là 0,0001 và giá trị p giữa từng cặp nhóm lần lượt là <0,0001; 0,002; <0,0001. Bảng điểm ARISCAT có giá trị tiên lượng tốt biến chứng hô hấp hậu phẫu với giá trị diện tích dưới đường cong AUC: 84,56 % (95% CI: 76,034% - 93,086%). Kết luận: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỉ lệ biến chứng hô hấp hậu phẫu, thời gian thở máy, thời gian nằm phòng hồi sức hậu phẫu, thời gian nằm viện giữa nhóm bệnh nhân có điểm ARISCAT thấp và Trung bình – cao. Bảng điểm ARISCAT có giá trị tiên lượng tốt biến chứng hô hấp hậu phẫu với giá trị diện tích dưới đường cong AUC: 84,56 % (95% CI: 76,034% - 93,086%).
Chi tiết bài viết
Từ khóa
ARISCAT, Biến chứng hô hấp hậu phẫu, suy hô hấp, xẹp phổi, co thắt phế quản.
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Thị Phương Dung, Nguyễn Thị Thanh (2020), “Các yếu tố nguy cơ của biến chứng hô hấp sau phẫu thuật lớn vùng bụng”, Y Học Thành Phố Hồ Chí Minh, 24 (3), tr. 218-224.
3. Phạm Quang Minh, Nguyễn Hữu Tú (2012), "Biến chứng hô hấp sau phẫu thuật ổ bụng". Tạp chí nghiên cứu Y học, phụ trương 80 (3C), pp. 402- 408.
4. Fernandez-Bustamante A., Frendl G., Sprung J., et al. (2017), "Postoperative Pulmonary Complications, Early Mortality, and Hospital Stay Following Noncardiothoracic Surgery: A Multicenter Study by the Perioperative Research Network Investigators". JAMA Surg, 152 (2), pp. 157-166.
5. Kodra N., Shpata V., Ohri I. (2016), "Risk Factors for Postoperative Pulmonary Complications after Abdominal Surgery". Open Access Maced J Med Sci, 4 (2), pp. 259-63.
6. McAlister Bertsch, Man, et al. (2005), " Incidence of and Risk Factors for Pulmonary Complications after Nonthoracic Surgery". Am J Respir Crit Care Med, 171, pp. 514- 517.
7. Nithiuthai J, Siriussawakul A, Junkai R, Horugsa N, Jarungjitaree S, Triyasunant N. Do ARISCAT scores help to predict the incidence of postoperative pulmonary complications in elderly patients after upper abdominal surgery? An observational study at a single university hospital. Perioperative medicine (London, England). Dec 8 2021; 10(1):43. doi:10.1186/s13741-021-00214-3
8. Scholes R.L Browning L et al. (2009), "Duration of anaesthesia, type of surgery, respiratory co- morbidity, predicted VO2max and smoking predict postoperative pulmonary complications after upper abdominal surgery: an observational study". Australian Journal of Physiotherapy, 55, pp. 191- 198.