HÌNH THÁI GAI SPIX VÀ ĐẶC ĐIỂM ỐNG THẦN KINH RĂNG DƯỚI ĐOẠN CÀNH NGANG TRÊN PHIM CBCT Ở NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH 18-30 TUỔI

Phạm Minh Hoàng1,2, , Trương Mạnh Nguyên1, Nguyễn Hồng Nhung1,2, Trương Đình Khởi2, Hoàng Kim Loan1, Đàm Văn Việt1,2, Đinh Diệu Hồng2
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Trường Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả hình thái gai Spix và đặc điểm ống thần kinh răng dưới đoạn cành ngang trên phim CBCT ở người trưởng thành 18 - 30 tuổi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên phim CBCT của 89 bệnh nhân (43 nam, 46 nữ) thoả mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ tại Phòng khám Răng Hàm Mặt, Trung tâm Y Khoa, Trường ĐH Y Dược - ĐHQGHN. Kết quả: Đường kính trung bình ống thần kinh răng dưới tại chân xa răng hàm lớn thứ hai và răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới lần lượt là 2,52 ± 0,67 mm và 2,38 ± 0,59 mm. Khoảng cách từ ống răng dưới đến bờ xương vỏ phía ngoài tại chân xa răng hàm lớn thứ hai và răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới tương ứng là 5,51 ± 1,27 mm và 4,99 ± 1,29 mm. Đường kính ống răng dưới và khoảng cách đến bờ xương vỏ phía ngoài ở nam thường lớn hơn ở nữ. Hình thái gai Spix dạng tam giác chiếm tỷ lệ cao nhất (58,99%), tiếp theo là nón cụt (20,22%), nốt tròn (11,23%) và dạng khác (9,56%). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo giới hoặc hai bên trái - phải. Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự biến thiên về đặc điểm ống thần kinh răng dưới và hình thái gai Spix giữa các cá thể, do đó việc khảo sát đặc điểm các cấu trúc giải phẫu quan trọng như ống răng dưới, gai Spix bằng phim CBCT cho từng bệnh nhân là rất cần thiết trong việc lên kế hoạch và can thiệp phẫu thuật vùng miệng - hàm mặt an toàn cho bác sĩ và người bệnh.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Tuli A, Choudhry R, Choudhry S, Raheja S, Agarwal S. Variation in shape of the lingula in the adult human mandible. J Anat. 2000;197 ( Pt 2)(Pt 2):313-317.
2. Alazemi A, Muhairi EA, Alharbi N, et al. Evaluation of Mental Foramen and Mandibular Canal Course and Location in an Emirati Subpopulation. Int Dent J. 2024;74(5):1142-1150.
3. Glądys K, Ostrowski P, Bonczar M, et al. The complete anatomy of the mandibular lingula: a meta-analysis with clinical implications. Folia Morphol. 2024;83(3):531-540.
4. Sekerci AE, Cantekin K, Aydinbelge M. Cone Beam Computed Tomographic Analysis of the Shape, Height, and Location of the Mandibular Lingula in a Population of Children. BioMed Res Int. 2013:825453.
5. Madiraju GS, Mohan R. Morphological Analysis of the Mandibular Lingula and Its Relation to Antilingula Using Cone-Beam Computed Tomography in the Saudi Population. Diagnostics. 2023;13(3).
6. Do TT, Le LN, Tan LT, et al. Investigating the characteristics of the mandibular canal in cone beam CT. J Orthod Sci. 2024;13:45.
7. Shnawa MS, Abdalla MA, Mohammed SA. Morphological and Dimensional Measurements’ Study of Human Mandibular Canal Using CBCT Technique. Int Tinnitus J. 2024;28(1):151-156.
8. Levine MH, Goddard AL, Dodson TB. Inferior alveolar nerve canal position: a clinical and radiographic study. J Oral Maxillofac Surg Off J Am Assoc Oral Maxillofac Surg. 2007;65(3):470-474.