NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI ỐNG RĂNG DƯỚI VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI RĂNG HÀM LỚN THỨ 3 HÀM DƯỚI TRÊN PHIM CT CONEBEAM TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Lã Thu Trang1, , Nguyễn Thị Hồng Quyên2, Hoàng Việt Hải2, Bạc Tiểu Linh1
1 Khoa Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
2 Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét đặc điểm hình thái ống răng dưới (ORD) và mối liên quan với răng hàm lớn thứ 3 hàm dưới trên phim CT Conebeam (CTCB) tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024. Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang trên cỡ mẫu gồm 55 phim CTCB của bệnh nhân từ 25 đến 44 tuổi có đủ 2 răng hàm lớn thứ 3 hàm dưới được chụp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 3/2024 - 6/2024 được hỏi bệnh, thăm khám lâm sàng và chụp X quang CBCT. Các biến số nghiên cứu gồm giới, hình thái ORD, đường kính ngoài trong của ORD, sự có mặt của ORD chia đôi, phân loại hình thái ORD chia đôi, vị trí lỗ cằm, số lượng lỗ cằm, vị trí ORD với chân R8 theo Parant. Kết quả: trong số 55 phim CTCB có 25 phim CTCB của nữ, thấp hơn nam (54,50%), sự khác biệt giữa 2 giới có ý nghĩa thống kê. Theo Carter và Keen, tỷ lệ hình thái ORD loại I cao nhất chiếm 60,91%. Tỷ lệ hình thái ORD loại III (ORD chia đôi) chiếm 18,18%. Trong đó, loại I và loại II theo phân loại của Langlais và cộng sự bằng nhau và chiếm 35% mỗi loại, loại III là 10% còn loại IV là 20%. Đường kính ORD tương đối bằng nhau ở 2 bên phần hàm. Phổ biến nhất là trường hợp có 1 lỗ cằm, không có trường hợp 3 hoặc 4 lỗ cằm. Vị trí lỗ cằm chủ yếu dưới chân răng hàm nhỏ thứ 2. Tỷ lệ ORD nằm ở trung tâm XHD và cách chóp chân R8 chiếm 61,82%. Kết luận: Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 30,65 ± 10,63, sự khác biệt về giới tính trong nghiên cứu có ý nghĩa thống kê. Trong nghiên cứu, tỷ lệ hình thái ORD loại I chiếm tỷ lệ cao nhất, hay gặp hình thái ORD loại III. Đường kính ORD tương đối bằng nhau ở 2 hàm. Vị trí lỗ cằm chủ yếu ở dưới chân răng hàm nhỏ thứ hai. Tỷ lệ ORD nằm ở trung tâm XHD và cách chóp chân R8 chiếm đa số.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Cao Thị Thanh Nhã, Lê Đức Lánh, Phan Ái Hùng (2013). Đặc điểm ống răng dưới vùng răng sau trên hình ảnh MSCT. Tạp chí Nghiên cứu Y học, TP. Hồ Chí Minh. Tập 17, phụ bản của số 2, 193-201.
2. Carter RB, Keen EN. (1971) The intramandibular course of the inferior alveolar nerve. J.Anat. 108, 3, 433-440.
3. Denio D, Torabinejad M, Bakland LK. (1992) Anatomical relationship of the mandibular canal to its surrounding structures in mature mandibles. J Endod. 18, 4, 161-165.
4. Đồng Thanh Thiện (2012). Nhận xét hình thái ống răng dưới theo 3 chiều trong không gian và môi liên quan với các chân răng hàm lớn trên phim CTCB. Khóa luận tốt nghiệp bác sĩ Răng Hàm Mặt
5. Wadhwani P, Marthur RM, Kohli M, Sahu R. (2008). Mandibular canal variant: case report. J Oral Pathol Med. 37, 122-124.
6. Toullec T. (2010). Le Foramen Mentonnier. These Master I Sciences Biologiques et Medicals unite d'Enseignement optionnel. Université de Nantes, Faculté de Medcine.
7. Sawyer DR, Kiely ML, Pyle MA. (05/1998). The frequency of accessory mental foramina in four ethnic groups. Arch Oral Biol. 43, 5, 417-420.