ĐẶC ĐIỂM TỦY ĐỒ CỦA HỘI CHỨNG SUY TỦY XƯƠNG TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG I

Hồ Diệu Hiền1, Đào Thanh Hiền1, Nguyễn Thị Mai Anh1,2,
1 Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh
2 Bệnh viện Nhi Đồng 1

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đại cương: Suy tủy xương là hội chứng được đặc trưng bởi sự giảm trong sản xuất tế bào gốc tạo máu tại tủy xương, dẫn đến tình trạng giảm các tế bào máu ngoại vi. Các bất thường được phát hiện trên phết dịch tủy như tình trạng giảm tế bào, loạn sản và sự hiện diện của các tế bào bất thường, có thể cung cấp manh mối giá trị về các vấn đề tủy xương tiềm ẩn như suy tủy, loạn sinh tủy, bệnh lý ác tính... Do đó, nghiên cứu này với mục đích trả lời cho câu hỏi “Tỷ lệ mật độ dòng bạch cầu, dòng hồng cầu và dòng tiểu cầu trên tiêu bản tủy đồ trong hội chứng suy tủy ở trẻ em là bao nhiêu?”. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mật độ tế bào trong tủy đồ của bệnh nhân chẩn đoán hội chứng suy tủy và sự tương quan của mật độ dòng hồng cầu tương ứng với chỉ số hồng cầu lưới. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, với 21 bệnh nhi được chẩn đoán liên quan đến hội chứng suy tủy tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ 01/2025 - 4/2025. Kết quả nghiên cứu: Mật độ trung bình dòng bạch cầu thấp, với Neutrophil 24% (14-37.5), Lymphocyte cao 44% (27-69). Dòng hồng cầu chủ yếu dừng ở giai đoạn Orthochromic normoblast chiếm 85.7%, nhưng mật độ thấp. Megakaryocyte (tiểu cầu) chỉ hiện diện 57.1% và có mật độ biến thiên lớn (5- 300/mm²). Chưa thấy mối tương quan tuyến tính rõ rệt giữa RET% và mật độ Orthochromic normoblast (R² = 0.0023). Kết luận: Các bất thường về mật độ tế bào trong tủy đồ có hỗ trợ chẩn đoán hội chứng suy tủy xương. Chỉ số RET không thay thế được khảo sát tủy đồ nhưng có thể là chỉ dấu gián tiếp cho hoạt động sinh máu. Tuy nhiên, điều này cần được chứng minh ở các nghiên cứu có quy mô lớn hơn.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Piva E, Brugnara C, Spolaore F, Plebani M. Clinical utility of reticulocyte parameters. Clin Lab Med. Mar 2015;35(1):133-63. doi:10.1016/j.cll.2014.10.004
2. Young NS, Kaufman DW. The epidemiology of acquired aplastic anemia. Haematologica. Apr 2008;93(4):489-92. doi:10.3324/haematol.12855
3. Montane E, Ibanez L, Vidal X, et al. Epidemiology of aplastic anemia: a prospective multicenter study. Haematologica. Apr 2008;93(4):518-23. doi:10.3324/haematol.12020
4. Duong M, An DTT, My LT. Pancytopenia in children at hematology department, children hospital 1: clinico-haematological profiles and bone marrow examination-a case series. Science and Technology Development Journal: Health Sciences. 2020;1(1):18-26.
5. Young NS. Aplastic Anemia. N Engl J Med. Oct 25 2018;379(17):1643-1656. doi:10.1056/NEJMra1413485