ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY THÀNH SAU Ổ CỐI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Nguyễn Văn Đạt1,2, , Đặng Trung Kiên1, Lê Mạnh Sơn1, Đoàn Lê Vinh1, Phạm Thu Giang
1 Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức
2 Trường Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương gãy thành sau ổ cối tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả.


Phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu – cắt ngang trên 36 bệnh nhân gãy thành sau ổ cối được phẫu thuật ORIF từ 01/2023–06/2025. Đánh giá kết quả dựa trên thang điểm Harris Hip Score (HHS), Merle d’Aubigné cải tiến, và chất lượng nắn chỉnh (Matta).


Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân 38,9 ± 13,2, nam giới chiếm 80,6%. Nguyên nhân chính là tai nạn giao thông (83,3%). Trật khớp háng kèm theo 66,7%, mảnh xương vụn 19,4%, liệt thần kinh tọa 8,3%. Thời gian chờ mổ trung bình 3,83 ± 1,46 ngày. Phương tiện cố định phổ biến nhất là 2 nẹp song song (50%). Kết quả nắn chỉnh sau mổ: 77,8% giải phẫu, 22,2% chấp nhận. HHS trung bình 84,4 ± 5,3 (75% tốt, 19,4% rất tốt, 5,6% trung bình). Điểm Merle d’Aubigné trung bình 16,2 ± 1,2 (72,2% tốt, 22,2% rất tốt, 5,6% trung bình). Biến chứng: hoại tử chỏm và thoái hóa khớp 5,6%, tổn thương thần kinh 2,8%, không có nhiễm trùng sâu hoặc cốt hóa lạc chỗ. Yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê duy nhất là hoại tử chỏm xương đùi (p < 0,05).


Kết luận: Phẫu thuật kết hợp xương gãy thành sau ổ cối tại Bệnh viện Việt Đức đạt kết quả chức năng tốt và rất tốt trong đa số trường hợp, với tỷ lệ biến chứng thấp. Chất lượng nắn chỉnh giải phẫu và dự phòng hoại tử chỏm là yếu tố quyết định kết quả lâu dài.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Kreder H.J., Rozen N., Borkhoff C.M. và cộng sự. (2006). Determinants of functional outcome after simple and complex acetabular fractures involving the posterior wall. J Bone Joint Surg Br, 88(6), 776–782.
2. Khoshbin A., Hoit G., Henry P.D.G. và cộng sự. (2021). Risk of Total Hip Arthroplasty After Acetabular Fracture Fixation: The Importance of Age. The Journal of Arthroplasty, 36(9), 3194-3199.e1.
3. Ray (2024). Posterior Wall Acetabular Fractures: Current Concepts Review. AOAO, , accessed: 30/09/2025.
4. Dissaneewate K., Khongkanin T., và Jarayabhand R. (2024). Delayed Fixation of Acetabular Fractures Affects Functional Outcomes and Health-Related Quality of Life, Not Just Quality of Reduction. Indian J Orthop, 58(6), 722–731.
5. Li H., Yang H., Wang D. và cộng sự. (2014). Fractures of the posterior wall of the acetabulum: Treatment using internal fixation of two parallel reconstruction plates. Injury, 45(4), 709–714.
6. Ziran N., Soles G.L.S., và Matta J.M. (2019). Outcomes after surgical treatment of acetabular fractures: a review. Patient Saf Surg, 13, 16.
7. Magu N.K., Gogna P., Singh A. và cộng sự. (2014). Long term results after surgical management of posterior wall acetabular fractures. J Orthop Traumatol, 15(3), 173–179.
8. Kim H.T., Ahn J.-M., Hur J.-O. và cộng sự. (2011). Reconstruction of Acetabular Posterior Wall Fractures. Clin Orthop Surg, 3(2), 114–120.