KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ TRỢ UNG THƯ BÀNG QUANG NÔNG BẰNG EPIRUBICIN NỘI BÀNG QUANG TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU NGHỆ AN

Dương Thị Sen1, , Nguyễn Thị Cẩm Nhung1, Nguyễn Thị Kim Oanh
1 Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư bàng quang nông bằng Epirubicin nội bàng quang tại bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.


Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 38 BN UTBQN đã phẫu thuật nội soi cắt u qua đường niệu đạo và điều trị bổ trợ bằng epirubicin bơm hóa chất nội bàng quang trong thời gian từ 01/2020 đến 06/2023.


Kết quả: Tuổi trung bình 66,42 ± 8,48; Nam chiếm 84,2%. Giai đoạn Ta chiếm 68,4%, T1 chiếm 31,6%; 63,2% có độ mô học cao. Thời gian theo dõi trung bình 32,11 ± 16,48 tháng. Tỷ lệ tái phát là 21,1%. Tỷ lệ sống không bệnh tại 12, 24 và 36 tháng lần lượt là 86,3%; 83,2% và 79,5%. Tác dụng không mong muốn chủ yếu nhẹ, dung nạp tốt. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy kích thước u ≥ 3 cm, giai đoạn T1 và độ mô học cao là các yếu tố tiên lượng độc lập liên quan đến nguy cơ tái phát (p < 0,05).


Kết luận: Epirubicin có hiệu quả làm giảm tỷ lệ tái phát, an toàn, tác dụng phụ ít. Các yếu tố: kích thước khối u, giai đoạn u, độ mô học là các yếu tố có tiên lượng độc lập có ảnh hưởng đến nguy cơ bệnh tái phát với p<0.05.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. WHO Cancer Today. https://gco.iarc.who.int/today/ (2022).
2. Chen, F. et al. Efficacy and safety of short-term intravesical gemcitabine vs. long-term intravesical epirubicin in the treatment of moderate to high-risk non-muscle-invasive bladder cancer: a pilot study. Holist. Integr. Oncol. 3, 8 (2024).
3. Đỗ Anh Tú & Trịnh Lê Huy. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân Ung thư bàng quang nông được điều trị bổ trợ bàng epirubicin nội bàng quang tại Bệnh viện K. Tạp chí y học Việt Nam (2023).
4. Lê Đình Khánh, Hoàng Văn Tùng & Đoàn Quốc Huy. Đánh giá kết quả sớm điều trị u bàng quang nông bằng cắt đốt nội soi kết hợp Doxorubicin một liều duy nhất sau mổ.Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh. 283–288 (2012).
5. Zainfeld, D. & Daneshmand, S. Transurethral Resection of Bladder Tumors: Improving Quality Through New Techniques and Technologies. Curr. Urol. Rep. 18, 34 (2017).
6. Daryanto, B., Purnomo, A. F., Seputra, K. P., & Budaya, T. N. (2022). Comparison Between Intravesical Chemotherapy Epirubicin and Mitomycin-C after TURB vs TURB Alone With Recurrence Rate of Non-Muscle Invasive Bladder Cancer: Meta-Analysis. Medical Archives, 76(3), 198–201. https://doi.org/10.5455/medarh.2022.76.198-201
7. Ryoji, O. et al. A phase II study of prophylactic intravesical chemotherapy with epirubicin in the treatment of superficial bladder cancer. Tokyo Women’s Medical College Bladder Cancer Collaborating Group. Cancer Chemother. Pharmacol. 35 Suppl, S60-64 (2015).
8. Kuroda, M. et al. Effect of prophylactic treatment with intravesical epirubicin on recurrence of superficial bladder cancer--The 6th Trial of the Japanese Urological Cancer Research Group (JUCRG): a randomized trial of intravesical epirubicin at dose of 20mg/40ml, 30mg/40ml, 40mg/40ml. Eur. Urol. 45, 600–605 (2004).
9. Nguyễn Quỳnh Hương. Kết Quả Điều Trị Bổ Trợ Ung Thư Bàng Quang Nông Bằng Epirubicin Nội Bàng Quang Tại Bệnh Viện K. Tạp chí Y Học Việt Nam. tr22-23 ( 2023).