ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA BĂNG GẠC TIÊN TIẾN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ KHÁNG KHUẨN VẬT LÝ TRÊN VẾT THƯƠNG BỎNG NÔNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Bỏng nông là hình thái tổn thương thường gặp trong tai nạn bỏng, gây đau đớn, tăng nguy cơ nhiễm trùng và có thể dẫn đến sẹo nếu không được điều trị đúng cách. Các phương pháp điều trị truyền thống bằng băng gạc thường có hạn chế về tốc độ lành thương, khả năng kiểm soát nhiễm trùng và giảm đau. Băng gạc tiên tiến ứng dụng công nghệ Sorbact với màng DACC (Dialkylcarbamoyl Chloride) được kỳ vọng mang lại giải pháp điều trị hiệu quả nhờ khả năng kháng khuẩn không cần kháng sinh và hỗ trợ tái tạo mô. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của loại băng gạc này trong điều trị bỏng nông tại Bệnh viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả, theo dõi dọc trên 30 bệnh nhân (18-65 tuổi) có tổn thương bỏng nông (độ II và độ III theo phân độ Lê Thế Trung), diện tích bỏng ≤ 50%, nhập viện tại Khoa Hồi sức Cấp cứu, Bệnh viện Bỏng Quốc gia từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025. Băng gạc công nghệ Sorbact (Cutimed Sorbact) được sử dụng, thay băng 2 ngày một lần. Mức độ đau được đánh giá bằng thang điểm VAS; mẫu vi khuẩn vết thương được thu thập và phân tích tại các thời điểm: ngày nhập viện (N1), ngày thứ 3 (N3), ngày thứ 7 (N7) và ngày thứ 14 (N14). Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm Stata 17.0; giá trị p nhỏ hơn 0,05 được coi là có ý nghĩa thống kê.
Kết quả: Số lượng vi khuẩn tăng từ 0,48 ± 0,12 × 10³ CFU/cm² (N1) lên 38,2 ± 15,5 × 10³ CFU/cm² (N3), sau đó giảm mạnh xuống 2,3 ± 0,8 × 10³ CFU/cm² (N7) và 1,5 ± 0,2 × 10³ CFU/cm² (N14) (với p < 0,001 cho tất cả các so sánh ghép cặp). Tỷ lệ bệnh nhân không có vi khuẩn mọc trên mẫu cấy tăng từ 53,3% (N7) lên 70% (N14) (p < 0,05). Thời gian biểu mô trung bình là 11,8 ± 3,2 ngày, số lần thay băng trung bình là 4,5 ± 1,8 lần. Điểm đau VAS trung bình giảm từ 7,1 ± 1,2 (N1) xuống 1,8 ± 0,8 (N14) (p < 0,001).
Kết luận: Băng gạc tiên tiến ứng dụng công nghệ kháng khuẩn vật lý cho thấy hiệu quả trong kiểm soát nhiễm trùng, thúc đẩy lành thương và giảm đau ở bệnh nhân bỏng nông. Đây có thể là một lựa chọn điều trị tiềm năng cho bỏng nông.
Từ khóa
Bỏng nông, kháng khuẩn vật lý, DACC, lành vết thương
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Nguyễn Như Lâm, Hồ Thị Xuân Hương, Chu Anh Tuấn (2017). Mass burn injuries: an analysis of characteristics and outcomes in a developing country. Annals of Burns and Fire Disasters, 30(3), 210-213.
3. Wasiak J., Cleland H., Campbell F., et al. (2013). Dressings for superficial and partial thickness burns. Cochrane Database of Systematic Reviews, 2013(3). Art. No.: CD002106.
4. Cutting K.F., Butcher M. (2011). DACC antimicrobial technology: a new paradigm in bioburden management. Journal of Wound Care, 20(Sup3), 1-19.
5. Peck M.D. (2012). Epidemiology of burns throughout the World. Part II: intentional burns in adults. Burns, 38(5), 630-637.
6. Church D., Elsayed S., Reid O., et al. (2006). Burn Wound Infections. Clinical Microbiology Reviews, 19(2), 403-434.
7. Palmieri T.L., Greenhalgh D.G. (2002). Topical Treatment of Pediatric Patients with Burns: A Practical Guide. American Journal of Clinical Dermatology, 3(8), 529-534.
8. Atiyeh B.S., Costagliola M., Hayek S.N., et al. (2007). Effect of silver on burn wound infection control and healing: review of the literature. Burns, 33(2), 139-148.
9. Barret J.P., Dziewulski P., Ramzy P.I., et al. (2000). Biobrane versus 1% silver sulfadiazine in second-degree pediatric burns. Plastic and Reconstructive Surgery, 105(1), 62-65.
10. Caruso D.M., Foster K.N., Blome-Eberwein S.A., et al. (2006). Randomized clinical study of Hydrofiber dressing with silver or silver sulfadiazine in the management of partial-thickness burns. Journal of Burn Care & Research, 27(3), 298-309.
11. Mosti G., Magliaro A., Mattaliano V., et al. (2015). Comparative study of two antimicrobial dressings in infected leg ulcers: a pilot study. Journal of Wound Care, 24(3), 121-127.