ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT UNG THƯ MIỆNG NỐI VỊ TRÀNG VÀ XỬ TRÍ CÁC BIẾN CHỨNG CỦA UNG THƯ MIỆNG NỐI
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Nghiên cứu hồi cứu với 2 mục tiêu:
- Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư miệng nối.
2 Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật của UTMN và các biến chứng của UTMN.
Kết quả: 15 BN, Nam 86,7%; Nữ 13,3%; Tuổi TB 65,67±7,07. Tiền sử: Cắt đoạn DD do loét DD-TT 66,7%, do UTDD 33,3%. Lâm sàng: đau bụng, gầy sút 93,3%; Hẹp miệng nối 46,7%; XHTH 2/15 BN (13,3%); vỡ quai tới 13,3%, thủng miệng nối 6,7%. Nội soi dạ dày (NSDD) khối UTMN tại đường khâu nối DD-ruột 93,3%; Khối UT tâm vị (không ở miệng nối) 6,7%. CLVT khối UTMN ≤ 5 cm 73,3% (11/15 BN), khối UTMN > 5 cm 26,7%. Nhóm 1 (n=10)UTMN/cắt DD do loét DD-TT mổ tháo miệng nối, cắt GTBDD 5/10 BN (50%), Cắt GTBDD 3/10 BN (30%), nối Braun, đặt Volker 10%; Mở thông hỗng tràng (MTHT) và làm hậu môn nhân tạo (HMNT) 10%. Nhóm 2 (n=5) UT DD tái phát tại miệng nối: Cắt GTBDD 2/5 BN (40%), Cắt TBDD 20% (1 BN); nối D2-D3 tá tràng- ruột 20%; Nối Braun, DL Volker 20%. Không có BN tử vong; biến chứng 3/15 BN (20%): Rò miệng nối thực quản-ruột non. Không có TV, biến chứng 3 BN (20%) rò miệng nối thực quản-hỗng tràng.
Kết luận: 15 BN; Nam 86,7%; Nữ 13,3%; Tuổi TB 65,67±7,07. Nhóm 1 (n=10) UTMN/cắt DD do loét DD-TT 66,7%; Tuổi TB 69±5,25; Thời gian xuất hiện UTMN TB 34±4 năm; 100% khối UT tại đường khâu nối DD-ruột. Kết quả GPB: GĐIIb 10%; GĐ III:70%; GĐ IV20%. AC KBH 60%, AC BHV 10%, AC kém kết dính 10%; không xác định 20%. Nhóm 2 (n=5) UTDD tái phát 33,3%; Tuổi TB 59±5,43.Thời gian tái phát TB 2 ±1 năm, vị trí tái phát tại miệng nối 80%; ngoài miệng nối 20%. Kết quả GPB GĐ III (80%), GĐ IV 20%; AC kém kết dính 40%; ACKB H 20%; AC tuyến nhày 20%; không xác định 10%.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Volhostein et al (2000). Long term prognosis after partial gastrectomy for gastroduodenal ulcer. W J Surg 24:307-314.
3. Assad RT, Eastwood GL (1980). Epithelial proliferation in human fundic mucosa after antrectomy and vagotomy. Gastroenterotomy 79:807-811.
4. Csendes et al (2009). Latest results (12-21 years) of a prospective randommized study comparing Billroth II and Roux en Y annastomosis after partial gastrectomy plus vagotomy in patients with duodenal ulcer. Ann Surg 249:189-194.
5. Shinya Sakamoto et al: Risk factors for remmnant gastric cancer after distal gastrectomy for gastric cancer: a retrospective database rewiew. Journal of gastrointestinal oncology.2023;14(6) 2334-2345.
6. Marcus Fernando Kodama Pertille Ramos et al. Remnant gastric cancer: An orrdinary adenocarcinoma or a tumor with its own pattern. World J Gastrointest Surg.2021 27;13: 356-378..
7. Chen CN et al. Clinicopathologic characteristics and prognosis of gastric stump cancer. J Clin Gastroenterol 1996;23: 251-255.
8. Shisuke Takenko et al. Gastric cancer arising from the remnant stomach after distal gastrectomy: a Review. World J Gastroenterol 2014.14;20(38:)13734-13740