ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

Bùi Đức Thành1, , Lê Minh Phong1
1 Bệnh viện Quân Y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả sớm điều trị u trung thất bằng phẫu thuật nội soi một lỗ tại Bệnh viện Quân y 175.


Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, tiến hành trên 47 người bệnh được chẩn đoán u trung thất và điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ tại Bệnh viện Quân y 175 trong thời gian từ 01/2024 đến 12/2025.


Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình 46,2 ± 14,1, nam chiếm 57,4%. Phần lớn bệnh nhân có triệu chứng (66,0%), u trung thất trước chiếm 59,6%. Kích thước u trung bình 4,7 ± 1,8 cm, u lành tính chiếm 70,2%. Thời gian mổ trung bình 110,6 ± 27,9 phút, lượng máu mất trung vị 50 ml. Tỷ lệ chuyển mổ mở và tai biến trong mổ đều là 4,3%. Kết quả sớm thuận lợi với thời gian dẫn lưu 2,5 ± 1,0 ngày và thời gian nằm viện 5,6 ± 2,1 ngày. Tỷ lệ biến chứng là 12,8%, chủ yếu là biến chứng nhẹ (Clavien–Dindo I–II). Không ghi nhận tử vong trong vòng 30 ngày. Các yếu tố như kích thước u ≥5 cm, thời gian mổ >120 phút và u ác tính có xu hướng liên quan đến biến chứng nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).


Kết luận: Phẫu thuật nội soi lồng ngực một lỗ điều trị u trung thất là phương pháp an toàn, khả thi, với tỷ lệ biến chứng thấp, không ghi nhận tử vong sớm, giúp rút ngắn thời gian dẫn lưu và nằm viện.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Wu C-F, Gonzalez-Rivas D, Wen C-T, Liu Y-H, Wu Y-C, Chao Y-K, et al. Comparative Short-Term Clinical Outcomes of Mediastinum Tumor Excision Performed by Conventional VATS and Single-Port VATS: Is It Worthwhile? Medicine (Baltimore). 2015;94:e1975. https://doi.org/10.1097/MD.0000000000001975.
2. Gonzalez-Rivas D, Fieira E, Delgado M, Mendez L, Fernandez R, Torre M de la. Is uniportal thoracoscopic surgery a feasible approach for advanced stages of non-small cell lung cancer? Journal of Thoracic Disease [Internet]. AME Publishing Company; 2014 [cited 2026 Apr 27];6. https://doi.org/10.3978/j.issn.2072-1439.2014.05.17.
3. Dindo D, Demartines N, Clavien P-A. Classification of Surgical Complications. Ann Surg. 2004;240:205–13. https://doi.org/10.1097/01.sla.0000133083.54934.ae.
4. Wu C-Y, Heish M-J, Wu C-F. Single port VATS mediastinal tumor resection: Taiwan experience. Ann Cardiothorac Surg. 2016;5:107-111. https://doi.org/10.21037/acs.2016.03.10
5. Ngô Gia Khánh, Trần Trọng Kiểm. Đánh giá kết quả sớm cắt u trung thất bằng phẫu thuật nội soi một lỗ. Tạp chí Y Dược lâm sàng 108. 2017;12:80-84.
6. Đoàn Hữu Hoạt, Phùng Duy Hồng Sơn, Phạm Hữu Lư và cộng sự. Kết quả phẫu thuật nội soi một lỗ điều trị u trung thất nguyên phát tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Tạp chí Phẫu thuật Tim mạch và Lồng ngực Việt Nam. 2025;53:143-155.
7. Amini G, Sajedi F, Majd HM, Boostani R, Rashidnezhad A, Bagheri R. Short-Term Perioperative Outcomes of Video-Assisted Thoracoscopic Versus Open Thymectomy in Myasthenia Gravis: A Single-Center Cross-Sectional Study. Journal of Cardio-Thoracic Medicine. Mashhad University of Medical Sciences; 2025;13:1599–603. https://doi.org/10.22038/jctm.2025.91254.1510.
8. Galvez C, Maroto S, Sebastian L, Lirio F, Campo J del, Sesma J, et al. Bleeding control during uniportal video-assisted thoracic surgery without conversion: evidence and technical aspects. Video-Assisted Thoracic Surgery [Internet]. AME Publishing Company; 2023 [cited 2026 Apr 27];8. https://doi.org/10.21037/vats-23-1.