ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SAU PHẪU THUẬT THÂN CHUNG ĐỘNG MẠCH TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mở đầu: Thân chung động mạch (TCĐM) là một dị tật tim bẩm sinh hiếm gặp nhưng có tiên lượng dè dặt. Phẫu thuật (PT) sửa chữa hoàn toàn trong giai đoạn sớm giúp cải thiện đáng kể tỷ lệ sống còn; tuy nhiên, các vấn đề tồn lưu và biến chứng muộn, đặc biệt liên quan đến ống nối thất phải – động mạch phổi (ĐMP) và chức năng thất, vẫn là thách thức lớn. Tại Việt Nam, các dữ liệu về kết quả trung và dài hạn sau phẫu thuật TCĐM còn hạn chế. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm bổ sung bằng chứng thực hành lâm sàng trong nước.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả sau phẫu thuật ≥ 5 năm của bệnh nhân TCĐM tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 thông qua: xác định tỉ lệ tử vong, yếu tố liên quan đến tử vong, tình trạng tái can thiệp sau PT, đặc điểm lâm sàng, hình thái và chức năng tim.
Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt trường hợp trên 30 trẻ được chẩn đoán TCĐM và PT sửa chữa hoàn toàn tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 trong giai đoạn 01/2015–09/2020. Các bệnh nhân được theo dõi trên 5 năm sau PT. Đặc điểm lâm sàng, biến chứng, tái can thiệp, hình thái và chức năng tim được đánh giá chủ yếu bằng siêu âm tim.
Kết quả: 30 bệnh nhi được đưa vào nghiên cứu, nam 40%, nữ 60%. Chỉ 3,3% các trường hợp có chẩn đoán tiền sản và 10% có hội chứng Digeorge. Tuổi trung vị lúc PT là 81,5 (68-136) ngày với cân nặng trung vị là 4,05 (3,5-5) kg. Tỷ lệ tử vong chung khá cao, 32,1%. Tỷ lệ tử vong sớm (trong 30 ngày đầu sau PT) là 16,7% và tỷ lệ tử vong muộn (sau 30 ngày PT) là 15,4%. Cân nặng lúc phẫu thuật < 4 kg và suy tim nặng trước PT là yếu tố liên quan tử vong. Sau PT 5 năm, đa số trẻ không có triệu chứng suy tim (84,2% NYHA I) hoặc chỉ suy tim nhẹ (15,8% NYHA II). Tuy nhiên, trẻ cần tái can thiệp lại sau lần PT đầu tiên khoảng 4 năm với tỷ lệ cao lên đến 73,6%. Can thiệp lại chủ yếu là thông tim nong ống nối thất phải – ĐMP (57,9%) hoặc PT thay ống nối lớn hơn (47,4%). Bất thường hình thái tim nổi bật là dày thất phải (82,4%), hẹp ống nối thất phải – ĐMP (76,5%) và dãn động mạch chủ (ĐMC) (70,6%). Tỷ lệ giảm chức năng thất phải cao (11,8%), trong khi đó, chức năng thất trái nhìn chung vẫn được bảo tồn.
Kết luận: PT sửa chữa toàn bộ TCĐM mang lại kết quả trung và dài hạn khả quan. Theo dõi sát tình trạng ống nối thất phải – ĐMP và chức năng thất phải là yếu tố then chốt nhằm tối ưu kết cục lâu dài cho bệnh nhân.
Từ khóa
Thân chung động mạch, phẫu thuật sửa chữa hoàn toàn, ống ghép thất phải – động mạch phổi, chức năng thất phải
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Guariento A, Doulamis IP, Staffa SJ, et al. Long-term outcomes of truncus arteriosus repair: A modulated renewal competing risks analysis. J Thorac Cardiovasc Surg. 2022;163(1):224-236 e6. doi: 10.1016/j.jtcvs.2021.01.136. PubMed PMID: 33726908
3. Hoashi T, Imai K, Okuda N, et al. Death, reoperation, and late cardiopulmonary function after truncus repair. JTCVS Open. 2023;14:407-416. doi: 10.1016/j.xjon.2023.02.010. PubMed PMID: 37425460; PubMed Central PMCID: PMCPMC10328806
4. Lee YR, Kim DH, Choi ES, et al. Outcomes of Surgical Repair for Truncus Arteriosus: A 30-Year Single-Center Experience. J Chest Surg. 2023; 56(2):75-86. doi: 10.5090/jcs.22.106. PubMed PMID: 36710579; PubMed Central PMCID: PMCPMC10008369.
5. Naimo PS, Bell D, Fricke TA, et al. Truncus arteriosus repair: A 40-year multicenter perspective. J Thorac Cardiovasc Surg. 2020 May 15. doi: 10.1016/j.jtcvs.2020.04.149. PubMed PMID: 32653289.
6. Ota N, Tachimori H, Hirata Y,et al. Contemporary patterns of the management of truncus arteriosus (primary versus staged repair): outcomes from the Japanese National Cardiovascular Database. Eur J Cardiothorac Surg. 2022 Mar 24;61(4):787-794. doi: 10.1093/ejcts/ezab348. PMID: 34329388.