ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN CẤY GHÉP IMPLANT CÓ MẬT ĐỘ XƯƠNG D3, D4 TẠI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT NĂM 2025 - 2026

Nguyễn Thái Minh Hoàng1, , Nguyễn Đình Phúc2, Đào Thị Hằng Nga1, Đàm Văn Việt3, Đào Thanh Hà4, Nguyễn Minh Huệ1, Nguyễn Phú Thắng1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Đa khoa Đống Đa
3 Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
4 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân cấy ghép Implant có mật độ xương D3, D4 tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt năm 2025 – 2026.


Đối tượng và phương pháp: Phương pháp nghiên cứu mô tả chùm ca bệnh gồm 17 người bệnh mất răng từ 18 tuổi đến 70 tuổi có sức khỏe toàn thân ổn định có mật độ xương D3, D4 được chỉ định cấy ghép Implant đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn. Sử dụng thống kê toán học để phân tích số liệu thu thập được.


Kết quả: Tỷ lệ nam của mẫu nghiên cứu là 71% so với 29% của nữ. Tỷ lệ người bệnh có độ tuổi từ 18 đến 40 cao nhất chiếm 53% và tỷ lệ người bệnh có độ tuổi lớn hơn 60 là thấp nhất chiếm 6%. Tỷ lệ người bệnh mất răng hàm trên là 52,94% so với tỷ lệ người bệnh mất răng hàm dưới là 47,06%. Kích thước xương trung bình vùng mất răng theo chiều ngoài trong là 13,23 ± 2,45 (mm). Kích thước xương trung bình theo chiều cao là 12,25 ± 4,66 (mm) trong đó nhỏ nhất là 5,38 (mm). Tỷ lệ xương loại D3 có xu hướng cao hơn, chiếm tới 84,6%, trong khi xương loại D4 chiếm tỷ lệ thấp hơn với 15,4%


Kết luận: Mặc dù mẫu nghiên cứu chủ yếu là nam giới trẻ tuổi có thể tích xương theo chiều ngoài trong đủ rộng nhưng lại có mật độ xương thấp kết hợp với một số trường hợp có thiếu hụt kích thước xương theo chiều cao đòi hỏi bác sĩ lâm sàng không thể sử dụng quy trình khoan tiêu chuẩn mà phải cá nhân hóa điều trị dựa trên dữ liệu từ phim Xquang và phải sử dụng thêm các kỹ thuật như nén xương hay nâng xoang để đảm bảo thành công của Implant.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Goiato MC, Dos Santos DM, Jr. Santiago JF, Moreno A, Pellizzer EP. Longevity of dental implants in type IV bone: a systematic review. Int J Oral Maxillofac Surg. 2014;43(9):1108-1116. doi:10.1016/j.ijom.2014.02.016
2. Munjal S, Munjal S, Hazari P, Mahajan H, Munjal A, Mehta DS. Evaluation of specifically designed implants placed in the low-density jaw bones: A clinico-radiographical study. Contemp Clin Dent. 2015;6(1):40. doi:10.4103/0976-237X.149290
3. Gomulinski S, Gandillot V, Valet F, et al. What Do Patients Prefer in Periodontal and Implant Therapy? A Scoping Review. J Periodontal Res. 2025;60(10):949-962. doi:10.1111/jre.13412
4. Lipsky MS, Su S, Crespo CJ, Hung M. Men and Oral Health: A Review of Sex and Gender Differences. Am J Mens Health. 2021;15(3):15579883211016361. doi:10.1177/15579883211016361
5. Alibrahim A, Al Salieti H, Alrawashdeh M, Darweesh H, Alsaleh H. Patterns and predictors of tooth loss among partially dentate individuals in Jordan: A cross-sectional study. Saudi Dent J. 2024;36(3):486-491. doi:10.1016/j.sdentj.2023.12.010
6. Hansson S, Halldin A. Alveolar ridge resorption after tooth extraction: A consequence of a fundamental principle of bone physiology. J Dent Biomech. 2012;3:1758736012456543. doi:10.1177/1758736012456543
7. Passarelli PC, Pagnoni S, Piccirillo GB, et al. Reasons for Tooth Extractions and Related Risk Factors in Adult Patients: A Cohort Study. Int J Environ Res Public Health. 2020;17(7):2575. doi:10.3390/ijerph17072575
8. Sogo M, Ikebe K, Yang TC, Wada M, Maeda Y. Assessment of bone density in the posterior maxilla based on Hounsfield units to enhance the initial stability of implants. Clin Implant Dent Relat Res. 2012;14 Suppl 1:e183-187. doi:10.1111/j.1708-8208.2011.00423.x