MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM TÂN MẠCH

Lưu Thị Nhung1, , Nguyễn Thị Hà Thanh2, Mai Quốc Tùng3
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện Mắt Trung ương
3 Bệnh viện Lão khoa Trung ương

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị glôcôm tân mạch tại khoa Glôcôm, Bệnh viện Mắt Trung ương.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả loạt ca bệnh có can thiệp trên 10 bệnh nhân được chẩn đoán glôcôm tân mạch điều trị tại Khoa Glôcôm, Bệnh viện Mắt Trung ương từ tháng 10/2025 đến tháng 6/2026. Bệnh nhân được đánh giá tại thời điểm trước điều trị và sau 3 tháng theo dõi. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 27.0.


Kết quả: Nghiên cứu gồm 10 bệnh nhân với tuổi trung bình 59,1 ± 16,2 tuổi, trong đó nhóm trên 60 tuổi chiếm 60,0%. Nam và nữ có tỷ lệ tương đương nhau. Tất cả bệnh nhân đều có tân mạch mống mắt, tăng nhãn áp và thị lực rất kém khi nhập viện; 80,0% mắt không còn nhận biết sáng. Quang đông thể mi bằng laser diode được áp dụng ở 90,0% trường hợp. Sau 3 tháng điều trị, nhãn áp trung bình giảm từ 47,4 mmHg xuống 17,7 mmHg (giảm 62,7%; p < 0,001), số lượng thuốc hạ nhãn áp giảm từ trung bình 4,0 thuốc xuống 0,6 thuốc. Thị lực hầu hết ổn định, ghi nhận 01 trường hợp (10,0%) cải thiện từ đếm ngón tay 1 m lên 20/200. Có 70,0% bệnh nhân ghi nhận thoái triển tân mạch mống mắt sau điều trị.


Kết luận: Glôcôm tân mạch là bệnh lý nặng, thường được phát hiện ở giai đoạn muộn với thị lực rất kém. Điều trị bằng quang đông thể mi laser diode giúp kiểm soát hiệu quả nhãn áp, giảm nhu cầu sử dụng thuốc hạ nhãn áp và ghi nhận sự thoái triển tân mạch mống mắt sau 3 tháng theo dõi, trong khi thị lực nhìn chung ít thay đổi.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. European Glaucoma Society. Terminology and Guidelines for Glaucoma. 5th ed. Savona (Italy): PubliComm; 2020.
2. Pabis-Jakubczyk M, Turno-Kręcicka A, Grzybowski A. Neovascular glaucoma: Etiology, pathogenesis, diagnosis, and treatment. Int J Mol Sci. 2022;23(22):13999. doi:10.3390/ijms232213999.
3. Senthil S, Dada T, Das T, Kaushik S, Puthuran GV, Philip R, et al. Neovascular glaucoma – A review. Indian J Ophthalmol. 2021;69(3):525-534. doi:10.4103/ijo.IJO_1591_20.
4. Wakabayashi T, Oshima Y, Sakaguchi H, et al. Intravitreal bevacizumab to treat iris neovascularization and neovascular glaucoma secondary to ischemic retinal diseases. Ophthalmology. 2008;115(9):1571-1580.
5. Bloom PA, Tsai JC, Sharma K, et al. “Cyclodiode”: Transscleral diode laser cyclophotocoagulation in the treatment of advanced refractory glaucoma. Ophthalmology. 1997;104(9):1508-1519.
6. Schlote T, Derse M, Rassmann K, Nicaeus T, Dietz K, Thiel HJ. Efficacy and safety of contact transscleral diode laser cyclophotocoagulation for advanced glaucoma. J Glaucoma. 2001;10(4):294-301.
7. Ramji S, Nagi G, Ansari AS, Kailani O. A systematic review and meta-analysis of randomised controlled trials in the management of neovascular glaucoma: absence of consensus and variability in practice. Graefes Arch Clin Exp Ophthalmol. 2023;261(2):477-501. doi:10.1007/s00417-022-05785-5.
8. Rittiphairoj T, Roberti G, Michelessi M. Anti-vascular endothelial growth factor for neovascular glaucoma. Cochrane Database Syst Rev. 2023;4:CD007920.
9. Hayreh SS. Neovascular glaucoma. Prog Retin Eye Res. 2007;26(5):470-485.
10. Sivak-Callcott JA, O’Day DM, Gass JDM, Tsai JC. Evidence-based recommendations for the diagnosis and treatment of neovascular glaucoma. Ophthalmology. 2001;108(10):1767-1776.