KẾT QUẢ PHẪU THUẬT DẪN LƯU NÃO THẤT - Ổ BỤNG SỬ DỤNG VAN ĐIỀU CHỈNH ÁP LỰC NGOÀI Ở BỆNH NHÂN ĐẦU NƯỚC TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐIỀU TRỊ BỆNH NGHỀ NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH

Phùng Quốc Thái1,2, , Trần Văn Thái1, Lê Minh Phong3
1 Bệnh viện Phục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp TP. Hồ Chí Minh
2 Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
3 Bệnh viện Quân y 175

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật dẫn lưu não thất – ổ bụng sử dụng van điều chỉnh áp lực ngoài ở bệnh nhân đầu nước tại Bệnh viện Phục hồi chức năng – Điều trị bệnh nghề nghiệp TP. Hồ Chí Minh.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca, hồi cứu kết hợp theo dõi sau phẫu thuật, trên 30 bệnh nhân đầu nước được phẫu thuật VP shunt bằng van điều chỉnh áp lực ngoài, theo dõi tối thiểu 6 tháng.


Kết quả: Tuổi trung bình 41,9 ± 14,25 tuổi; nam 73,3%; chấn thương sọ não thường gặp nhất (66,7%); 90,0% lơ mơ theo GCS trước mổ. Sau 6 tháng, 80,0% cần điều chỉnh van ít nhất một lần. Cải thiện thần kinh tăng từ 40,0% lúc xuất viện lên 83,3% sau 6 tháng; GOS tốt 20,0%. Biến chứng chung 33,3%, gồm tắc dẫn lưu (16,7%) và nhiễm trùng (10,0%).


Kết luận: VP shunt bằng van điều chỉnh áp lực ngoài cho phép tối ưu hóa dẫn lưu không cần phẫu thuật lại, với tỷ lệ cải thiện thần kinh tiến triển đạt 83,3% sau 6 tháng. Tắc dẫn lưu và nhiễm trùng vẫn là biến chứng cần kiểm soát chặt chẽ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. R, et al. (2018). Global hydrocephalus epidemiology and incidence: systematic review and meta-analysis. J Neurosurg, 130(4):1065-1079.
2. Pollack IF, Albright AL, Adelson PD. (1999). A randomized, controlled study of a programmable shunt valve versus a conventional valve for patients with hydrocephalus. Hakim-Medos Investigator Group. Neurosurgery, 45(6):1399-1408; discussion 1408-1411.
3. Teasdale G, Jennett B. (1974). Assessment of coma and impaired consciousness: a practical scale. Lancet, 2(7872):81-84.
4. Jennett B, Bond M. (1975). Assessment of outcome after severe brain damage. Lancet, 1(7905):480-484.
5. Zemack G, Romner B. (2000). Seven years of clinical experience with the programmable Codman Hakim valve: a retrospective study of 583 patients. J Neurosurg, 92(6):941-948.
6. Reddy GK, Bollam P, Caldito G. (2014). Long-term outcomes of ventriculoperitoneal shunt surgery in patients with hydrocephalus. World Neurosurg, 81(2):404-410.
7. Conen A, Walti LN, Merlo A, Fluckiger U, Battegay M, Trampuz A. (2008). Characteristics and treatment outcome of cerebrospinal fluid shunt-associated infections in adults: a retrospective analysis over an 11-year period. Clin Infect Dis, 47(1):73-82.
8. Piatt JH Jr, Carlson CV. (1993). A search for determinants of cerebrospinal fluid shunt survival: retrospective analysis of a 14-year institutional experience. Pediatr Neurosurg, 19(5):233-241; discussion 242