NGHIÊN CỨU SO SÁNH CUNG RĂNG CẢI TIẾN HỖN HỢP SMART LOCK VỚI VÍT NEO CỐ ĐỊNH VÀO XƯƠNG TRONG CỐ ĐỊNH LIÊN HÀM Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG HÀM MẶT TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Vũ Đức Nhã1, , Nguyễn Thanh Hải2, Nguyễn Bá Ngọc3, Đặng Triệu Hùng4, Nguyễn Hồng Hà3, Phạm Thị Huyền Trang, Hoàng Kim Loan1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Vinmec Times City
3 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Cố định liên hàm là bước quan trọng trong điều trị chấn thương hàm mặt có rối loạn khớp cắn. Cung Erich/Tiguerstedt ổn định nhưng đặt lâu, khó vệ sinh và có nguy cơ gây tổn thương cho phẫu thuật viên. Vít neo cố định vào xương (IMF) thao tác nhanh hơn nhưng có thể gặp lỏng vít, tăng sinh mô mềm hoặc chạm chân răng. Cung răng cải tiến Smart Lock được kỳ vọng khắc phục một phần các hạn chế này.


Mục tiêu: So sánh kết quả cố định liên hàm bằng cung răng cải tiến Smart Lock và vít IMF trong điều trị chấn thương hàm mặt tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức.


Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu có so sánh trên 20 bệnh nhân có chỉ định cố định liên hàm, gồm 10 bệnh nhân dùng Smart Lock và 10 bệnh nhân dùng vít IMF. Các chỉ tiêu gồm đặc điểm chung, nguyên nhân, vị trí gãy, thời gian đặt khí cụ, số vít, chạm chân răng, đau sau mổ, khớp cắn và biến chứng.


Kết quả: Tuổi trung bình là 26,7 ± 10,6; nam giới chiếm 75,0%. Tai nạn giao thông chiếm 80,0%. Gãy xương hàm dưới đơn thuần chiếm 55,0%. Thời gian đặt khí cụ ở nhóm Smart Lock là 24,5 ± 10,2 phút, dài hơn nhóm vít IMF 11,8 ± 5,5 phút. Nhóm Smart Lock dùng nhiều vít hơn, chạm chân răng 20,0% so với 10,0%. Khớp cắn tốt đạt 10/10 ở nhóm Smart Lock và 9/10 ở nhóm vít IMF.


Kết luận: Cả hai phương pháp đều hiệu quả. Vít IMF nhanh và đơn giản; Smart Lock đặt lâu hơn nhưng cố định vững, phù hợp với các trường hợp phức tạp hoặc cần duy trì ổn định sau phẫu thuật.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Bộ Y tế. Quyết định số 3108/QĐ-BYT ngày 28/7/2015 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về Răng Hàm Mặt”. Hà Nội: Bộ Y tế; 2015.
2. Bộ Y tế. Quyết định số 2121/QĐ-BYT ngày 21/5/2020 về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Răng Hàm Mặt”. Hà Nội: Bộ Y tế; 2020.
3. Qureshi AA, Reddy UK, Warad NM, Badal S, Jamadar AA, Qurishi N. Intermaxillary fixation screws versus Erich arch bars in mandibular fractures: a comparative study and review of literature. Ann Maxillofac Surg. 2016;6(1):25-30.
4. Chao AH, Hulsen J. Bone-supported arch bars are associated with comparable outcomes to Erich arch bars in the treatment of mandibular fractures with intermaxillary fixation. J Oral Maxillofac Surg. 2015;73(2):306-313.
5. Kendrick DE, Park CM, Fa JM, Barber JS, Indresano AT. Stryker SMARTLock hybrid maxillomandibular fixation system: clinical application, complications, and radiographic findings. Plast Reconstr Surg. 2016;137(1):142e-150e.
6. King BJ, Christensen BJ. Hybrid arch bars reduce placement time and glove perforations compared with Erich arch bars during the application of intermaxillary fixation: a randomized controlled trial. J Oral Maxillofac Surg. 2019;77(6):1228.e1-1228.e8.
7. Aslam-Pervez N, Fialkov J. A randomized prospective comparison of maxillomandibular fixation techniques: “SMARTLock” hybrid MMF versus MMF screws. Oral Surg Oral Med Oral Pathol Oral Radiol. 2020;130(6):640-644.
8. Nguyễn Quốc Trung, Nguyễn Hồng Hà, Đặng Triệu Hùng. Đặc điểm lâm sàng, phim cắt lớp vi tính của bệnh nhân gãy xương hàm dưới tại khoa Phẫu thuật Hàm mặt - Tạo hình - Thẩm mỹ, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức năm 2018–2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;531(2):6-10.
9. Vũ Trung Trực, Nguyễn Thái An. Đặc điểm gãy xương hàm dưới tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 6 tháng cuối năm 2023. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;551(1).
10. Alam MT, Mittal A, Jassar Klarie S, Sharma S, Roy B, Gupta A. A comparative study of smart lock hybrid arch bar with IMF (intermaxillary fixation) screws in maxillomandibular fixation. Natl J Maxillofac Surg. 2025;16(3):563-567.