THỰC TRẠNG NHIỄM NẤM MALASSEZIA, DERMODEX Ở NGƯỜI BỆNH TRỨNG CÁ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU HÀ NỘI NĂM 2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả tình trạng nhiễm nấm Malassezia, Demodex ở người bệnh trứng cá đến khám tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 80 người bệnh trứng cá. Tất cả người bệnh được soi tươi tìm Demodex và xét nghiệm KOH tìm nấm Malassezia. Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ nhiễm là 35% nhiễm nấm Malassezia, Demodex, trong đó tỷ lệ nhiễm nấm Malassezia là 12,5% và Demodex 22,5%, không có trường hợp đồng nhiễm cả nấm Malassezia, Demodex. Tỷ lệ nữ giới chiếm 75%, độ tuổi 18–25 là 78,6% và người bệnh mức độ nặng là 75%. Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê gồm tiền sử dụng corticoid bôi, thói quen cạo lông mặt, da dầu, da nhạy cảm. Triệu chứng lâm sàng thường có liên quan đến tình trạng nhiễm nấm Malassezia, Demodex bao gồm ngứa chiếm 64,3%, cảm giác kiến bò chiếm 46,4%, mụn mủ chiếm 92,8% và đỏ da bong vảy chiếm 75%. Kết luận: Nhiễm nấm Malassezia, Demodex khá phổ biến ở người bệnh trứng cá, đặc biệt trong các trường hợp nặng. Việc tầm soát hai yếu tố này có ý nghĩa quan trọng trong định hướng điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Trứng cá, nấm Malassezia, Demodex.
Tài liệu tham khảo
2. Anh N.M., Hai L.P.H., Thu N.T.A. và cộng sự. (2024). Acne status and associated factors among university students: A cross-sectional study. YHCĐ, 65(Tiếng Anh).
3. Vasam M., Korutla S., và Bohara R.A. (2023). Acne vulgaris: A review of the pathophysiology, treatment, and recent nanotechnology based advances. Biochem Biophys Rep, 36, 101578.
4. Zhao Y., Guo N., Xun M. và cộng sự. (2011). Sociodemographic characteristics and risk factor analysis of Demodex infestation (Acari: Demodicidae). J Zhejiang Univ Sci B,12(12), 998–1007.
5. Spatz M. và Richard M.L. (2020). Overview of the Potential Role of Malassezia in Gut Health and Disease. Front Cell Infect Microbiol, 10, 201.
6. Norn M.S. (1971). Demodex folliculorum. Incidence, regional distribution, pathogenicity. Dan Med Bull, 18(1), 14–17.
7. Phạm Thị Bảo Trâm, Phạm Thanh Thảo, và Huỳnh Văn Bá (2023). Nghiên cứu tình hình nhiễm nấm, demodex, đặc điểm lâm sàng và một số yếu tố liên quan của mụn trứng cá tại bệnh viện da liễu cần thơ năm 2021. Tạp chí Da liễu, 38.
8. Akçınar U.G., Ünal E., và Doğruman Al F. (2018). Demodex spp. as a possible aetiopathogenic factor of acne and relation with acne severity and type. Postepy Dermatol Alergol, 35(2), 174–181.
9. Huỳnh Bạch Cúc (2015), Nghiên cứu tình hình nhiễm nấm, Demodex trên người bệnh mụn trứng cá trưởng thành đến khám tại bệnh viện Da Liễu Cần Thơ, Đại học y dược Cần Thơ.
10. Yuan C., Zheng S.-L., Ma Y.F. và cộng sự. (2017). Cleanser use could decrease numbers of Demodex Folliculorum in mild to moderate acne patients. Dermatoendocrinol, 9(1), e1348444.