GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN TÍCH MÓNG ONYCHOSCOPY TRONG CHẨN ĐOÁN NẤM MÓNG

Triệu Thị Huyền Trang1,, Hồ Nam Liên1, Lâm Văn Cấp1, Trần Thị Kim Thanh1, Nguyễn Thị Ngọc Yến2
1 Bệnh viện Da Liễu Hà Nội
2 Bệnh viện Tâm Anh

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: So sánh độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, giá trị chẩn đoán âm tính của soi phân tích móng Onychoscopy so với nuôi cấy xác định nấm trong chẩn đoán nấm móng. Đối tượng và phương pháp: Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm móng được chỉ định đồng thời 2 phương pháp soi phân tích móng Onychoscopy và nuôi cấy tìm nấm trong thời gian tiến hành nghiên cứu tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Giá trị đặc điểm hình ảnh soi phân tích tìm tổn thương nấm móng Onychoscopy theo phương pháp nuôi cấy nấm xác định nấm: bản móng cực quang (vàng đục móng, trắng đục móng, xanh đen móng) có độ nhạy 81,3-96,6%, độ đặc hiệu 51,4-84,6%, giá trị chẩn đoán dương tính 49,2-93,8%, giá trị chẩn đoán âm tính 61,1-97,2%, đường dọc móng độ nhạy 88,2%, độ đặc hiệu 84,8% giá trị chẩn đoán dương tính 92,3%, giá trị chẩn đoán âm tính 77,7%. Các đặc điểm hình ảnh không đặc hiệu dày sừng dưới móng có độ nhạy 75,8%, độ đặc hiệu 57,1%, giá trị chẩn đoán dương tính 76,9%, giá trị chẩn đoán âm tính 55,5% và đặc điểm tách móng với độ nhạy 66,7% độ đặc hiệu 39,02% giá trị chẩn đoán dương tính 61,5%, giá trị chẩn đoán âm tính 44,4%. Kết luận: Test chẩn đoán soi phân tích tìm đặc điểm tổn thương nấm móng Onychoscopy là test có giá trị cao. Có thể thực hiện phương pháp này trong thực hành lâm sàng tiếp cận chẩn đoán ở người bệnh nấm móng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Bongomin F, Gago S, Oladele RO, Denning DW. Global and Multi-National Prevalence of Fungal Diseases—Estimate Precision. Journal of Fungi. 2017;3(4):57. doi:10.3390/jof3040057
2. Rayens E, Norris KA. Prevalence and Healthcare Burden of Fungal Infections in the United States, 2018. Open Forum Infectious Diseases. 2022;9(1):ofab593. doi:10.1093/ofid/ofab593
3. Petrucelli MF, de Abreu MH, Cantelli BAM, et al. Epidemiology and Diagnostic Perspectives of Dermatophytoses. J Fungi (Basel). 2020;6(4):310. doi:10.3390/jof6040310
4. Lim SS, Ohn J, Mun JH. Diagnosis of Onychomycosis: From Conventional Techniques and Dermoscopy to Artificial Intelligence. Front Med (Lausanne). 2021;8:637216. doi:10.3389/ fmed.2021.637216
5. Hiền VT, Vân TC, Sáu NH. Đặc điểm tổn thương nấm móng qua phân tích bằng Dermosope. YHCĐ. 2024;65(2). doi:10.52163/ yhc.v65i2.918
6. Litaiem N, Mnif E, Zeglaoui F. Dermoscopy of Onychomycosis: A Systematic Review. Dermatol Pract Concept. 2023;13(1):e2023072. doi:10.5826/dpc.1301a72
7. Gupta AK, Hall DC, Cooper EA, Ghannoum MA. Diagnosing Onychomycosis: What’s New? J Fungi (Basel). 2022;8(5): 464. doi:10.3390/ jof8050464
8. Wang H, Xu X, Lj X, Xi P, Ren Q. Systematic Design of a Cross-Polarized Dermoscope for Visual Inspection and Digital Imaging. IEEE Instrumentation & Measurement Magazine. 2011; 14:26-31. doi:10.1109/MIM.2011.6086897