KHẢO SÁT NGUY CƠ TIM MẠCH TRONG 10 NĂM THEO THANG ĐIỂM ASCVD Ở BỆNH NHÂN GÚT

Nguyễn Lê Phương Thảo1,2, Nguyễn Vĩnh Ngọc1, Lê Thị Liễu3,4,, Hoàng thị Vân1, Phạm Thị Mai Quyên1
1 Trường Đại học Y Hà Nội
2 Bệnh viện trường Đại học Y Dược Thái Nguyên
3 Bệnh viện Bạch Mai
4 Trường Đại học Y dược - Đại học quốc gia Hà Nội

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: (1) Đánh giá nguy cơ tim mạch 10 năm theo thang điểm ASCVD ở bệnh nhân gút. (2) Khảo sát mối liên quan giữa nguy cơ tim mạch với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 156 bệnh nhân gút được chẩn đoán theo tiêu chuẩn ACR/EULAR 2015, đến khám và điều trị tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2024 đến tháng 9/2025. Các thông tin lâm sàng (tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, BMI, thể bệnh, hạt tophi, tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá) và cận lâm sàng (acid uric, CRP-hs, lipid máu, glucose) được thu thập. Nguy cơ tim mạch 10 năm được tính theo thang điểm ASCVD (Atherosclerotic Cardiovascular Disease Risk Score)Kết quả: Tuổi trung bình 56,68 ± 8,94 năm, nhóm ≥ 50 tuổi chiếm 66,7%. Thời gian mắc gút trung bình 4,51 ± 2,91 năm; gút mạn chiếm 42,3%, thừa cân/béo phì 56,4%, tăng huyết áp 52,6%, rối loạn lipid 75,6%, đái tháo đường 13,5%, hút thuốc lá 53,2%. Điểm ASCVD trung bình 14,86 ± 10,68%. Phân tầng: nguy cơ thấp – ranh giới 35,9%, trung bình 37,8%, cao 26,3%. Nguy cơ ASCVD tăng cao ở nhóm ≥ 50 tuổi , thời gian mắc gút ≥ 5 năm, gút mạn, có tophi, tăng huyết áp, đái tháo đường lần lượt là 15,35 ; 10,19; 2,94; 13,75; 3,46 (P< 0,01) Kết luận: Bệnh nhân gút có nguy cơ tim mạch ASCVD trung bình – cao chiếm đoạt 42,1%. Tuổi cao, thời gian mắc bệnh dài, gút mạn, tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc và tăng acid uric máu làm gia tăng nguy cơ.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Choi HK, Curhan G. Independent impact of gout on mortality and risk for coronary heart disease. Circulation. 2007;116(8):894-900. doi:10.1161/ CIRCULATIONAHA.107.703389
2. Zhu Y, Pandya BJ, Choi HK. Comorbidities of Gout and Hyperuricemia in the US General Population: NHANES 2007-2008. Am J Med. 2012;125(7): 679-687.e1. doi:10.1016/j.amjmed. 2011.09.033
3. Goff DC, Lloyd-Jones DM, Bennett G, et al. 2013 ACC/AHA Guideline on the Assessment of Cardiovascular Risk. Circulation. 2014;129 (25_suppl_2): S49-S73. doi:10.1161/01.cir. 0000437741.48606.98
4. Nguyễn Thị Thuỷ. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh gút và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Tạp chí học việt nam. 2024;544(3).
5. Fraile JM, Torres RJ, de Miguel ME, et al. Metabolic syndrome characteristics in gout patients. Nucleosides Nucleotides Nucleic Acids. 2010; 29(4-6): 325-329. doi:10.1080/ 15257771003738709
6. Juraschek SP, Gelber AC, Choi HK, Appel LJ, Miller ER. Effects of the Dietary Approaches To Stop Hypertension (DASH) Diet and Sodium Intake on Serum Uric Acid. Arthritis Rheumatol Hoboken NJ. 2016;68(12):3002-3009. doi:10. 1002/art.39813
7. Nguyễn Thị Phi Nga. Dự báo nguy cơ mắc bệnh mạch vành trong 10 năm tới theo thang điểm Framingham ở bệnh nhân gút tại bệnh viện quân y 103. Học Việt Nam. 2019;478:207-214.
8. McAdams DeMarco MA, Maynard JW, Huizinga MM, et al. Younger age at gout onset is related to obesity in a community-based cohort. Arthritis Care Res. 2011;63(8):1108-1114. doi:10.1002/acr.20479
9. Hồ Thị Ngân Hà. Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của bệnh lý tim mạch ở bệnh nhân gút điều trị tại khoa Cơ xương khớp Bệnh viện Bạch Mai 2014. Y Hà Nội.