THỰC TRẠNG LOÉT TỲ ĐÈ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH THỞ MÁY TẠI TRUNG TÂM CẤP CỨU A9 BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Lê Thị Hằng1,2,, Nguyễn Anh Tuấn1,2, Nguyễn Hữu Quân1, Lê Quang Trí1, Nguyễn Hoàng Nam2,3, Vũ Thị Bảo Ngân2, Nguyễn Thị Thủy Trang1, Lê Thị Hoa1, Ngô Thị Thu Hoài1, Nguyễn Thị Thanh Luyến4, Nguyễn Phương Thảo5
1 Bệnh viện Bạch Mai
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
4 Bệnh viện hữu nghị Đa khoa Nghệ An giai đoạn II
5 Bệnh viện Thanh Nhàn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng loét tỳ đè và một số yếu tố liên quan ở người bệnh thở máy tại trung tâm cấp cứu A9 – Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng: người bệnh ≥18 tuổi, điều trị tại Trung tâm Cấp cứu A9 Bạch Mai có chỉ định thở máy, được theo dõi đủ 7 ngày trong g thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 03/2025. Các biến số được thu thập gồm: nhân khẩu học, bệnh kèm theo, tình trạng dinh dưỡng (BMI, thang BBT), nguy cơ loét (Braden), và đặc điểm loét trong 7 ngày đầu.  Phương pháp: mô tả cắt ngang tiến cứu. Kết quả: Tuổi trung bình của người bệnh là 60,1 ± 18,9; nam chiếm 70,2%. 41,1% người bệnh mắc ≥2 bệnh mạn tính. Sau 7 ngày thở máy, tỷ lệ loét tỳ đè là 25,0%, vị trí thường gặp nhất là vùng cùng cụt (18,6%) và gót chân (7,3%). Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê bao gồm: tuổi ≥60 (OR=2,8; p=0,03), tình trạng phù (OR=3,1; p=0,008), nguy cơ dinh dưỡng nặng (BBT ≥4; OR=4,2; p=0,03), nguy cơ LTĐ cao theo Braden (OR=4,2; p=0,001), có ≥2 bệnh mạn tính kèm theo (OR=3,8; p=0,01). Kết luận: Tỷ lệ loét tỳ đè ở bệnh nhân thở máy tại Trung tâm Cấp cứu A9 còn cao. Các yếu tố nguy cơ chính là tuổi cao, phù, suy dinh dưỡng, bệnh mạn tính kèm theo và nguy cơ loét theo Barden cao. Cần can thiệp dự phòng sớm, tập trung vào nhóm nguy cơ này

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

Picoito R, Manuel T. Recommendations and Best Practices for the Risk Assessment of Pressure Injuries in Adults Admitted to Intensive Care Units: A Scoping Review. Apr 11 2025;15(4).
2. Noie A, Jackson AC, Taheri M, Sayadi L, Bahramnezhad F. Determining the frequency of pressure ulcers incidence and associated risk factors in critical care patients: A 3-year retrospective study. International wound journal. Nov 2024;21(11):e70120.
3. Nguyễn Mạnh Huynh, Võ Hồng Khôi, Lực TT. Thực trạng loét do tỳ đè trên người bệnh đột quỵ não tại Phòng Cấp cứu - Hồi sức Trung tâm Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ 5/2022 đến tháng 7/2022. Nghiên cứu lâm sàng. 2024;43:68-73.
4. Nakamura H, Makiguchi T, Yamada Y, Tsunoda A, Tomaru N, Yokoo S. Incidence and Risk Factors for Hospital-Acquired Pressure Ulcers in Patients With COVID-19. Cureus. Mar 2025;17(3):e80113.
5. Chaboyer WP, Thalib L, Harbeck EL, et al. Incidence and Prevalence of Pressure Injuries in Adult Intensive Care Patients: A Systematic Review and Meta-Analysis. Critical Care Medicine. 2018;46(11):e1074-e1081.
6. Labeau SO, Afonso E. Prevalence, associated factors and outcomes of pressure injuries in adult intensive care unit patients: the DecubICUs study. Feb 2021;47(2):160-169.
7. Karahan E ÇS, Uçar Ö. Incidence of Pressure Ulcers In The Patients On Mechanical Ventilation: A Prospective Study. J Contemp Med. 2020; 10(1):62-69.
8. Lorente-Granados G, Arias-Arias Á. Hospital-Acquired Pressure Injuries: Application of Preventive and Reactive Measures in Real Practice. Aug 16 2025.