TÌNH HÌNH SỬ DỤNG MÁU VÀ CHẾ PHẨM MÁU PHỤC VỤ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG TỪ 1-6/2024
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Phân tích tình hình sử dụng máu và chế phẩm máu phục vụ điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương từ tháng 1-6/2024. Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang trên các hồ sơ người hiến máu (NHM), sử dụng máu và chế phẩm tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hải Dương năm 2024. Kết quả: Máu sử dụng được thu gom từ: trên 96,1% người hiến máu tình nguyện (HMTN), 3,1% người nhà và 0,8 % người hiến chuyên nghiệp; 94% lấy tại điểm hiến máu lưu động, nhiều nhất ở TP Hải Dương và sàng lọc: bằng kỹ thuật huyết thanh học có 1,8% nhiễm HBV, 0,5% nhiễm HCV: 0,2 nhiễm giang mai, 0,1% nhiễm HIV; Kỹ thuật NAT (Nucleic Acid Testing): phát hiện 0,1% nhiễm HBV, 0.1% có kháng thể bất thường (KTBT). Sử dụng máu và chế phẩm cho điều trị với 62% khối hồng cầu (KHC): 33,6% là huyết tương (HT): 3,9% là khối tiểu cầu (KTC) pool: 0,5% là KTC gạn tách, đáp ứng 89,5 % nhu cầu. Sử dụng nhiều nhất nhóm O (46%), ít nhất là nhóm AB (4,6%), Rh (+): 99,9%, Rh (-): 0,1% tại các khoa lâm sàng, trong đó nhiều nhất là khoa nội tiêu hoá và Huyết học lâm sàng, nhiều khoa không truyền đơn vị nào. Kết luận: Máu sử dụng tại BV chủ yếu lấy từ người HMTN, được sàng lọc bệnh lây truyền bằng kỹ thuật huyết thanh học và NAT, phát hiện tỉ lệ ít nhiễm HBV, HCV và HIV, giang mai; số lượng máu đáp ứng 89,5%, nhiều nhất là nhóm O.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
Máu và chế phẩm, thu gom, sử dụng máu.
Tài liệu tham khảo
2. Bộ Y tế (2013). Thông tư 26/TT- BYT năm 2013. Hướng dẫn hoạt động truyền máu
3. Trần Ngọc Quế (2022). “Tình hình tiếp nhận và cung cấp máu, chế phẩm máu tại Viện Huyết học Truyền máu Trung ương giai đoạn 2018-2021”. Tạp chí Y học Việt Nam
4. Nguyễn Giang Nam (2022). “Nghiên cứu tình hình vận động, tổ chức hiến máu tình nguyện tại bệnh viện Quân Y 103 năm 2020-2021”. Tạp chí Y học Việt Nam
5. World Health Organization (2016). “Global Status Report on Blood Safety and Availanility”.
6. Nguyễn Thị Thanh Dung và cộng sự (2020). “Đánh giá kết quả xét nghiệm sàng lọc HBV, HCV, HIV, giang mai ở đơn vị máu tiếp nhận tại Viện Huyết Học Truyền Máu TW giai đoạn 2015 – 2019”. Tạp chí Y học Việt Nam
7. Phùng Thị Hồng Hạnh và cộng sự (2020). “Tình hình sử dụng máu, chế phẩm máu và xét nghiệm hòa hợp miễn dịch tại bệnh viện Thanh Nhàn năm 2017-2019”. Tạp chí Y học Việt Nam
8. Lê Thanh Nhàn và cộng sự năm (2023). “Khảo sát thực trạng sử dụng chế phẩm máu tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương và tình hình cung cấp chế phẩm máu từ các đơn vị cung ứng đối với bệnh viện trong giai đoạn 2021-2023”. Tạp chí Y học Việt Nam