SỬ DỤNG CÁC CHỈ SỐ HUYẾT ĐỘNG ĐO BẰNG ĐIỆN TRỞ SINH HỌC LỒNG NGỰC ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐÁP ỨNG DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN ĐƯỢC THỰC HIỆN NGHIỆM PHÁP NÂNG CHÂN THỤ ĐỘNG
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá đáp ứng dịch ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thông qua các chỉ số huyết động được đo bằng phương pháp điện trở sinh học lồng ngực (TEB) khi thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động (NPNCTĐ). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu bệnh nhân được chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn có chỉ định đặt điện trở sinh học lồng ngực và thực hiện nghiệm pháp nâng chân thụ động để đánh giá đáp ứng dịch tại Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 8 năm 2024 đến tháng 8 năm 2025. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ, dữ liệu thu thập từ hồ sơ bệnh án, mẫu bệnh án nghiên cứu và được xử lý bằng SPSS. Kết quả: Có 43 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn tham gia nghiên cứu, tỷ lệ đáp ứng dịch chiếm 34,9%. Các đặc điểm lâm sàng và thang điểm nặng (APACHE II, SOFA, VIS, lactat, PCT) không khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm (p > 0,05). Ở nhóm đáp ứng, ΔSV, ΔSVI, ΔCO, ΔCI, ΔFTc, ΔCPI, ΔPEP, ΔLVET và ΔICON thay đổi có ý nghĩa thống kê so với nhóm không đáp ứng (p < 0,01). Đường cong ROC cho thấy ΔSV (%) có khả năng dự đoán đáp ứng dịch rất tốt với AUC = 0,95; tại điểm cắt tối ưu khoảng 9% cho độ nhạy 100%, độ đặc hiệu 85,7%, PPV 73,7% và NPV 100%. Kết luận: Phương pháp đo điện trở sinh học lồng ngực kết hợp nghiệm pháp nâng chân thụ động có độ chính xác cao trong dự đoán đáp ứng dịch ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
sốc nhiễm khuẩn, phương pháp điện trở sinh học lồng ngực, TEB, nghiệm pháp nâng chân thụ động, đáp ứng dịch.
Tài liệu tham khảo
2. Monnet X, Shi R, Teboul JL. Prediction of fluid responsiveness. What’s new? Ann Intensive Care [Internet]. 2022 May 28 [cited 2025 Oct 1];12:46. Available from: https://pmc.ncbi.nlm.nih.gov/ articles/PMC9148319/.
3. Li L, Ai Y, Huang L, Ai M, Peng Q, Zhang L. Can bioimpedance cardiography assess hemodynamic response to passive leg raising in critically ill patients. Medicine (Baltimore) [Internet]. 2020 Dec 18 [cited 2025 Oct 1];99(51):e23764. Available from: https://pmc. ncbi.nlm.nih.gov/articles/PMC7748328/.
4. Singer M, Deutschman CS, Seymour CW, Shankar-Hari M, Annane D, Bauer M, et al. The Third International Consensus Definitions for Sepsis and Septic Shock (Sepsis-3). JAMA. 2016 Feb 23;315(8):801–10.
5. Phạm Xuân Thắng. Đánh giá nghiệm pháp nâng chân thụ động trong dự đoán đáp ứng truyền dịch ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn thở máy. Luận văn Thạc sĩ Y học. Trường Đại học Y Hà Nội; 2018.
6. Koopmans NK, Stolmeijer R, Sijtsma BC, Beest PA van, Boerma CE, Veeger NJ, et al. Non-invasive assessment of fluid responsiveness to guide fluid therapy in patients with sepsis in the emergency department: a prospective cohort study. Emerg Med J [Internet]. 2021 Jun 1 [cited 2025 Oct 3];38(6):416–22. Available from: https://emj.bmj.com/content/38/6/416.
7. Awadhare P, Patel R, McCallin T, Mainali K, Jackson K, Starke H, et al. Non-invasive Cardiac Output Monitoring and Assessment of Fluid Responsiveness in Children With Shock in the Emergency Department. Front Pediatr [Internet]. 2022 Apr 7 [cited 2025 Oct 3];10. Available from: https://www.frontiersin.org/ journals/pediatrics/articles/10.3389/fped.2022.857106/full
8. Richard JC, Bayle F, Bourdin G, Leray V, Debord S, Delannoy B, et al. Preload dependence indices to titrate volume expansion during septic shock: a randomized controlled trial. Crit Care [Internet]. 2015 Dec 1 [cited 2025 Oct 3];19(1):5. Available from: https://doi.org/10. 1186/s13054-014-0734-3.