NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH NỘI SOI ĐẠI TRỰC TRÀNG Ở ĐỐI TƯỢNG 45 – 75 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ VINMEC CẦN THƠ

Trịnh Đồng Khởi1,2,, Hoàng Quốc Cường2, Lê Minh Hữu2, Phan Hoàng Nguyên1, Phạm Văn Năng1,2, Nguyễn Thanh Quân1,2, Đỗ Trọng Nguyễn1, Huỳnh Thị Vân Trang1, Nguyễn Huyền Thoại1, Huỳnh Bửu Ngọc1, Nguyễn Tú Anh3, Trần Quốc Cường1,2
1 Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Cần Thơ
2 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
3 Bệnh viện Đa khoa Tâm Minh Đức

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá hình ảnh nội soi đại trực tràng có gây mê ở đối tượng 45 – 75 tuổi và tìm mối liên quan yếu tố nguy cơ với hình ảnh nội soi có sinh thiết. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, tiến cứu trên 201 đối tượng từ 45 – 75 tuổi thực hiện nội soi đại trực tràng có gây mê. Kết quả: Kết quả nghiên cứu trên 201 đối tượng từ 45–75 tuổi tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Cần Thơ cho thấy tuổi trung bình là 51,18 ± 3,62, nam giới chiếm 54,23%. Phần lớn người tham gia là nhân viên văn phòng, trí thức (72,63%) và đến khám sức khỏe định kỳ (53,23%). Tỷ lệ rối loạn tính chất phân chiếm 27,36%, chủ yếu là thay đổi tần suất đại tiện. Kết quả nội soi đại trực tràng ghi nhận các tổn thương thường gặp gồm trĩ (78,61%), polyp (25,87%) và viêm niêm mạc đại tràng (13,43%), trong khi ung thư đại trực tràng chiếm 1,49% và tỷ lệ bình thường chỉ 3,48%. Tuổi ≥60 và rối loạn tính chất phân là hai yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với sự xuất hiện tổn thương đại trực tràng (p<0,05). Kết luận: Kết quả khẳng định giá trị của nội soi tầm soát ở nhóm tuổi ≥45, đặc biệt giúp phát hiện sớm tổn thương tiền ung thư ngay cả ở những người không có triệu chứng lâm sàng

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Ferlay J, E.M., Lam F, Laversanne M, et al. Global Cancer Observatory: Cancer Today. 2024.
2. Lê Văn Tâm. Kết quả sàng lọc ung thư đại trực tràng và hiệu quả một số biện pháp can thiệp dự phòng ung thư đại trực tràng ở người Khmer tỉnh Trà Vinh. Luận án Tiến sĩ Y học. 2024.
3. Gupta S. Screening for Colorectal Cancer. Hematol Oncol Clin North Am. 2022 Jun;36(3):393-414.
4. Siegel RL, Fedewa SA, Anderson WF, et al. Colorectal Cancer Incidence Patterns in the United States, 1974-2013. J Natl Cancer Inst. 2017 Aug 1;109(8):djw322.
5. Shaukat A, Kahi CJ, Burke CA, et al. ACG Clinical Guidelines: Colorectal Cancer Screening 2021. Am J Gastroenterol. 2021 Mar 1;116(3):458-479.
6. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024 May-Jun;74(3):229-263.
7. Kuipers EJ, Grady WM, Lieberman D, et al. Colorectal cancer. Nat Rev Dis Primers. 2015 Nov 5;1:15065.
8. Wolf AMD, Fontham ETH, Church TR, et al. Colorectal cancer screening for average-risk adults: 2018 guideline update from the American Cancer Society. CA Cancer J Clin. 2018 Jul;68(4):250-281.
9. Huỳnh Hiếu Tâm, Thái Thị Hồng Nhung, Lương Thị Thúy Loan. Đặc điểm lâm sàng, đặc điểm nội soi ở các bệnh nhân có bệnh lý đại tràng đến khám tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. 2022 (55). 1-7.
10. Hồ Văn Linh, La Văn Phú, Đặng Quốc Ái. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi polyp trực tràng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. 551 (1). 252-255.