NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM HUYẾT KHỐI TRÊN CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH VÀ HIỆU QUẢ CỦA CAN THIỆP LẤY HUYẾT KHỐI TRONG ĐỘT QUỴ NÃO CẤP
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Mô tả các đặc điểm hình ảnh huyết khối trên chụp cắt lớp vi tính sọ não của bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp có can thiệp lấy huyết khối và xác định mối tương quan giữa các đặc điểm hình ảnh huyết khối với hiệu quả điều trị can thiệp lấy huyết khối. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca trên các bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não hệ tuần hoàn trước có chụp cắt lớp vi tính (CLVT) sọ não và được điều trị can thiệp lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học tại bệnh viện Chợ Rẫy thời gian từ tháng 03/2023 đến 03/2025. Kết quả: Có 40 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với độ tuổi trung bình là 65,3 ± 13,4, tỷ lệ nam/nữ = 1/1. Trên hình ảnh CLVT, huyết khối chủ yếu khu trú tại M1 đoạn xa của động mạch não giữa (65%), với đậm độ tuyệt đối trung vị 46 HU (IQR: 41–52), đậm độ tương đối trung vị 1,16 (IQR: 1,05–1,32), độ thấm trung vị 11 (IQR: 6,5–20), trong đó 52,5% huyết khối có tính thấm. Chiều dài huyết khối trung vị là 10 mm (IQR: 7–13 mm) và khoảng cách trung bình từ điểm cuối động mạch cảnh trong đến huyết khối là 11,3 ± 6,7 mm. Độ thấm huyết khối có mối tương quan thuận với kết quả tái thông (p = 0,045), trong khi các đặc điểm khác không cho thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê với hiệu quả tái thông và thời gian thủ thuật. Kết luận: Đặc điểm độ thấm của huyết khối có liên quan có liên quan đến hiệu quả tái thông cao hơn trong điều trị lấy huyết khối cơ học nên được xem xét tới trong kết quả đọc hình ảnh vì có thể giúp ích cho bác sĩ lâm sàng đưa ra quyết định hướng điều trị.
Chi tiết bài viết
Từ khóa
đột quỵ nhồi máu não cấp, lấy huyết khối cơ học, cắt lớp vi tính
Tài liệu tham khảo
2. James P.W., Rabinstein A.A., Ackerson T., Adeoye O.M., Bambakidis N.C., Becker K. và cộng sự. Hướng dẫn xử trí sớm bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp: cập nhật 2019. Stroke, 2019; 50(12): e344–e418.
3. Emanuel M.S., Dankbaar J.W., Treurniet K.M., Horsch A.D., Roos Y.B., Kappelle L.J. và cộng sự. Huyết khối có tính thấm cao liên quan đến thành công điều trị rt-PA trong đột uỵ thiếu máu. Stroke, 2016; 47(8): 2058–2065.
4. Dutra B.G., Tolhuisen M.L., Alves H.C.B.R., Treurniet K.M., Kappelhof M., Yoo A.J. và cộng sự. Đặc điểm hình ảnh huyết khối và kết cục sau can thiệp nội mạch ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp. Stroke, 2019; 50(8): 2057–2064.
5. Bücke P., Cohen J.E., Horvath T., Cimpoca A., Bhogal P., Bäzner H. và cộng sự. Tổng quan toàn diện về điều trị nội mạch trong đột quỵ thiếu máu: những điều bạn luôn muốn biết. Reviews in Cardiovascular Medicine, 2022; 23(10): 340.
6. Mokin M., Waqas M., Fifi J., De Leacy R., Fiorella D., Levy E.I. và cộng sự. Tính thấm của huyết khối liên quan đến thành công ngay lần đầu khi hút huyết khối: nghiên cứu từ thử nghiệm COMPASS. Journal of NeuroInterventional Surgery, 2021; 13(6): 509–514.
7. Emanuel M.S., Marquering H.A., den Blanken M.D., Berkhemer O.A., Boers A.M., Yoo A.J. và cộng sự. Tính thấm của huyết khối liên quan đến tiên lượng chức năng tốt và tái thông hiệu quả. Stroke, 2016; 47(3): 732–741.
8. Kim S.H., Kim S.W., Lee H., Kim S.B., Kim S.T., Baek J.W. và cộng sự. So sánh tái thông giữa tắc M1 đoạn gần và đoạn xa sau can thiệp cơ học. Journal of Clinical Neuroscience, 2021; 87: 1–7.
9. Ye G., Cao R., Lu J., Qi P., Chen J., Wang D. Mật độ huyết khối và kết quả tái thông theo chiến lược can thiệp khác nhau: nghiên cứu đơn trung tâm và phân tích gộp. Frontiers in Neurology, 2019; 10: 843.
10. Baek J.H., Yoo J., Song D., Kim Y.D., Nam H.S., Kim B.M. và cộng sự. Thể tích huyết khối dự đoán khả năng tái thông khi dùng stent kéo huyết khối. Scientific Reports, 2017; 7(1): 15938